Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định chi tiết về cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông (THPT) trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế tài chính rõ ràng, minh bạch cho công tác tuyển sinh đầu cấp đối với các trường THPT công lập.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh lớp 10 trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
- Đối tượng áp dụng:
- Thí sinh đăng ký dự thi tuyển sinh vào lớp 10 tại các trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến công tác thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh.
- Quy định mức thu dịch vụ tuyển sinh lớp 10 THPT
Mức thu dịch vụ tuyển sinh được quy định cụ thể theo từng nhóm đối tượng thí sinh và nhu cầu dịch vụ như sau:
- Thí sinh đăng ký dự thi vào các trường trung học phổ thông thường: Mức thu là 100.000 đồng/01 thí sinh.
- Thí sinh đăng ký dự thi vào trường trung học phổ thông chuyên: Mức thu là 150.000 đồng/01 thí sinh.
- Thí sinh đăng ký phúc khảo các môn thi chung: Mức thu là 30.000 đồng/môn.
- Cơ chế thu và quản lý nguồn thu
- Phương thức thu: Dịch vụ tuyển sinh được thu một lần duy nhất trước kỳ thi. Thời gian thu cụ thể do cơ sở giáo dục thông báo dựa trên hướng dẫn tổ chức thi hàng năm của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Quản lý nguồn thu: Cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thu và nộp toàn bộ 100% số tiền dịch vụ tuyển sinh thu được vào tài khoản tiền gửi mở tại Kho bạc Nhà nước để quản lý và sử dụng.
- Chứng từ thu: Việc thu giá dịch vụ tuyển sinh phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Việc sử dụng, thanh toán và quyết toán hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế.
- Nguyên tắc sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh
Tổng kinh phí thu được từ dịch vụ tuyển sinh được dùng để trang trải toàn bộ chi phí cho công tác tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký dự thi, chuẩn bị vật tư, văn phòng phẩm, ra đề, sao in đề thi, tổ chức coi thi và chấm thi theo quy định pháp luật hiện hành. Việc phân bổ kinh phí được thực hiện như sau:
- Thanh toán cho Sở Giáo dục và Đào tạo: Chi trả các khoản phụ cấp trách nhiệm, văn phòng phẩm của Hội đồng ra đề và sao in đề thi do Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện. Định mức thanh toán được tính bình quân trên mỗi thí sinh đăng ký dự thi. Sở Giáo dục và Đào tạo lập dự toán và thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục sau khi xác định được tổng số thí sinh đăng ký dự thi thực tế.
- Sử dụng tại cơ sở giáo dục: Phần kinh phí còn lại sau khi thanh toán cho Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ được cơ sở giáo dục giữ lại để chi cho công tác tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký dự thi, chuẩn bị vật tư, văn phòng phẩm và các khoản chi cho công tác tổ chức coi thi, chấm thi. Các nội dung chi này phải được cụ thể hóa trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ sở giáo dục.
- Công tác lập dự toán, quyết toán và điều khoản thi hành
- Lập và phê duyệt dự toán:
- Các cơ sở giáo dục lập dự toán thu, chi tổng hợp chung với dự toán thu, chi thường xuyên đầu năm gửi Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, gửi Sở Tài chính trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Căn cứ dự toán được duyệt, cơ sở giáo dục thực hiện thu, chi đúng nội dung, mục đích, chế độ, tiêu chuẩn và định mức hiện hành.
- Sở Giáo dục và Đào tạo lập dự toán chi đối với các khoản chi phụ cấp trách nhiệm, văn phòng phẩm của Hội đồng ra đề và sao in đề thi.
- Xử lý kinh phí dư: Cuối mỗi kỳ tuyển sinh, nếu nguồn kinh phí thu được chưa sử dụng hết sẽ được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng cho kỳ tuyển sinh tiếp theo.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 10 năm 2020.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2020/QĐ-UBND | Hậu Giang, ngày 12 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CƠ CHẾ THU VÀ SỬ DỤNG MỨC THU DỊCH VỤ TUYỂN SINH LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 26 tháng 4 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2020/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang thông qua cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh lớp 10 trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh lớp 10 trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các thí sinh đăng ký dự thi tuyển sinh lớp 10 vào các trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh lớp 10 trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
1. Mức thu dịch vụ tuyển sinh lớp 10 trung học phổ thông
a) Thí sinh đăng ký dự thi vào các trường trung học phổ thông: 100.000đ/ 01 thí sinh;
b) Thí sinh đăng ký dự thi vào trường trung học phổ thông chuyên: 150.000đ/ 01 thí sinh;
c) Thí sinh đăng ký phúc khảo các môn chung: 30.000đ/môn.
Dịch vụ tuyển sinh lớp 10 trung học phổ thông được thu một lần trước kỳ thi, thời gian thu do cơ sở giáo dục thông báo theo hướng dẫn tổ chức thi của Sở Giáo dục và Đào tạo hàng năm, cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thu giá dịch vụ và nộp toàn bộ dịch vụ tuyển sinh thu được (100%) vào tài khoản tiền gửi Kho bạc Nhà nước để quản lý và sử dụng.
Tổ chức thu giá dịch vụ tuyển sinh bằng hóa đơn điện tử theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, việc sử dụng, thanh quyết toán hóa đơn theo hướng dẫn của cơ quan thuế.
2. Sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh
Tổng kinh phí thu được dùng để trang trải chi phí cho công tác tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký dự thi, chuẩn bị vật tư, văn phòng phẩm, ra đề, sao in đề thi, tổ chức coi thi, chấm thi theo quy định pháp luật hiện hành, cụ thể như sau:
a) Thanh toán cho Sở Giáo dục và Đào tạo các khoản phụ cấp trách nhiệm, văn phòng phẩm của Hội đồng ra đề, sao in đề thi do Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện. Định mức thanh toán này được tính bình quân trên mỗi thí sinh đăng ký dự thi do Sở Giáo dục và Đào tạo lập dự toán và thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục khi Sở Giáo dục và Đào tạo xác định được tổng số thí sinh đăng ký dự thi.
b) Phần kinh phí còn lại sau khi thanh toán chi phí cho Sở Giáo dục và Đào tạo, cơ sở giáo dục được sử dụng để thanh toán cho công tác tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký dự thi, chuẩn bị vật tư, văn phòng phẩm và các khoản chi cho công tác tổ chức coi thi, chấm thi theo quy định hiện hành và được cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ sở giáo dục.
3. Lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán và báo cáo
a) Lập dự toán thu, chi:
- Các cơ sở giáo dục lập dự toán thu, chi tổng hợp chung với dự toán thu, chi thường xuyên đầu năm gửi Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp gửi Sở Tài chính trình cơ quan cấp có thẩm quyền phê duyệt. Căn cứ vào dự toán thu, chi được phê duyệt, cơ sở giáo dục thực hiện việc thu, chi đảm bảo đúng nội dung, mục đích theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức hiện hành.
- Sở Giáo dục và Đào tạo lập dự toán chi đối với các khoản chi phụ cấp trách nhiệm, văn phòng phẩm của Hội đồng ra đề và sao in đề thi.
b) Cuối mỗi kỳ tuyển sinh, nếu kinh phí thu được chưa sử dụng hết sẽ được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng cho kỳ tuyển sinh tiếp theo.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 10 năm 2020.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Thông tư liên tịch 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT hướng dẫn nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực do Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2 Nghị định 16/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Luật giáo dục 2019
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị quyết 04/2020/NQ-HĐND về thông qua cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh lớp 10 trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 1 Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND về thông qua cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 2 Nghị quyết 222/2020/NQ-HĐND quy định về cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 3 Quyết định 19/2020/QĐ-UBND về Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 4 Nghị quyết 26/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu và sử dụng nguồn thu dịch vụ tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2021-2022 đến năm học 2025-2026
- 5 Kế hoạch 268/KH-UBND năm 2020 về tuyển sinh lớp 10, lớp 10 chuyên năm học 2021-2022 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 6 Quyết định 29/2021/QĐ-UBND quy định chi tiết Khoản 3, Khoản 4 Điều 2 Nghị quyết 222/2020/NQ-HĐND do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 7 Quyết định 77/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu và sử dụng nguồn thu dịch vụ tuyển sinh vào lớp 6, lớp 10 tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 8 Quyết định 05/2023/QĐ-UBND về Sửa đổi, bổ sung Quy chế tuyển sinh trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Định kèm theo Quyết định 15/2019/QĐ-UBND
- 1 Thông tư liên tịch 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT hướng dẫn nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực do Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2 Nghị định 16/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Luật giáo dục 2019
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị quyết 04/2020/NQ-HĐND về thông qua cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh lớp 10 trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 8 Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND về thông qua cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 9 Nghị quyết 222/2020/NQ-HĐND quy định về cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 10 Quyết định 19/2020/QĐ-UBND về Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 11 Nghị quyết 26/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu và sử dụng nguồn thu dịch vụ tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2021-2022 đến năm học 2025-2026
- 12 Kế hoạch 268/KH-UBND năm 2020 về tuyển sinh lớp 10, lớp 10 chuyên năm học 2021-2022 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 13 Quyết định 29/2021/QĐ-UBND quy định chi tiết Khoản 3, Khoản 4 Điều 2 Nghị quyết 222/2020/NQ-HĐND do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 14 Quyết định 77/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu và sử dụng nguồn thu dịch vụ tuyển sinh vào lớp 6, lớp 10 tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 15 Quyết định 05/2023/QĐ-UBND về Sửa đổi, bổ sung Quy chế tuyển sinh trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Định kèm theo Quyết định 15/2019/QĐ-UBND