Quyết định 33/2023/QĐ-UBND ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Điện Biên (ký hiệu: QCĐP 01:2023/ĐB). Quy chuẩn này đóng vai trò pháp lý quan trọng trong việc kiểm soát, giám sát và bảo đảm an toàn nguồn nước sạch phục vụ đời sống sinh hoạt của người dân trên địa bàn tỉnh Điện Biên, chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2024.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên quy chuẩn: Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
- Ký hiệu: QCĐP 01:2023/ĐB.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 15 tháng 01 năm 2024.
- Cơ quan ban hành và tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên chỉ đạo; Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, cùng Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị cấp nước chịu trách nhiệm thi hành.
- Quy định về thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch
Việc thử nghiệm chất lượng nước sạch phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm phát hiện kịp thời các tác nhân gây ô nhiễm, bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Các quy định cụ thể bao gồm:
- Yêu cầu đối với phòng thử nghiệm: Quá trình thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch phải được thực hiện tại các phòng thử nghiệm hoặc tổ chức chứng nhận được công nhận phù hợp với tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17025.
- Thử nghiệm toàn bộ thông số: Các đơn vị cấp nước có trách nhiệm tiến hành thử nghiệm toàn bộ 99 thông số chất lượng nước sạch theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 QCVN 01-1:2018/BYT (ban hành kèm theo Thông tư số 41/2018/TT-BYT và được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 26/2021/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế).
- Tần suất thử nghiệm định kỳ đối với Thông số nhóm A: Tất cả các đơn vị cấp nước phải thực hiện thử nghiệm định kỳ với tần suất không ít hơn 01 lần/tháng.
- Tần suất thử nghiệm định kỳ đối với Thông số nhóm B: Tất cả các đơn vị cấp nước phải thực hiện thử nghiệm định kỳ với tần suất không ít hơn 01 lần/06 tháng.
- Quy định về số lượng và vị trí lấy mẫu thử nghiệm nước sạch
Để đảm bảo tính đại diện và khách quan của kết quả kiểm nghiệm, quy chuẩn quy định chi tiết về số lượng mẫu và vị trí lấy mẫu như sau:
- Số lượng mẫu theo quy mô dân số:
- Đối với đơn vị cấp nước phục vụ dưới 100.000 dân: Phải lấy tối thiểu 03 mẫu nước sạch cho mỗi lần thử nghiệm.
- Đối với đơn vị cấp nước phục vụ từ 100.000 dân trở lên: Phải lấy tối thiểu 04 mẫu nước sạch, và cứ mỗi khi tăng thêm 100.000 dân thì phải lấy thêm ít nhất 01 mẫu.
- Vị trí lấy mẫu trên hệ thống cấp nước:
- 01 mẫu lấy tại bể chứa nước đã qua xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới đường ống phân phối.
- 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng ở cuối mạng lưới đường ống phân phối.
- Các mẫu còn lại được lấy ngẫu nhiên tại các vòi sử dụng trên toàn bộ mạng lưới phân phối (bao gồm cả các phương tiện phân phối nước lưu động nếu có).
- Quy định lấy mẫu tại các khu vực đặc thù: Đối với cơ quan, đơn vị, khu chung cư, khu tập thể, bệnh viện, trường học, doanh nghiệp hoặc các khu vực có bể chứa nước tập trung, phải lấy ít nhất 02 mẫu (gồm 01 mẫu tại bể chứa tập trung và 01 mẫu ngẫu nhiên tại vòi sử dụng). Trường hợp có từ 02 bể chứa nước tập trung trở lên, mỗi bể phải lấy ít nhất 01 mẫu tại bể và 01 mẫu ngẫu nhiên tại vòi.
- Trường hợp khẩn cấp: Khi phát hiện nguy cơ ô nhiễm nguồn nước hoặc trong tình hình dịch bệnh xảy ra, số lượng mẫu nước lấy tại các vị trí khác nhau có thể được tăng cường để thử nghiệm đột xuất.
- Phương pháp thử, công bố hợp quy và kiểm tra giám sát
- Phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm: Áp dụng thống nhất theo quy định tại Phụ lục số 01 của QCVN 01-1:2018/BYT (ban hành kèm theo Thông tư số 41/2018/TT-BYT và Thông tư số 26/2021/TT-BYT).
- Công bố hợp quy: Các đơn vị cấp nước phải thực hiện công bố hợp quy theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Điều 8 của QCVN 01-1:2018/BYT.
- Kiểm tra, giám sát chất lượng nước: Công tác kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 41/2018/TT-BYT.
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện
Quyết định phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Điện Biên nhằm đảm bảo quy chuẩn được thực thi hiệu quả:
- Sở Y tế:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Quy chuẩn trên địa bàn toàn tỉnh.
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chất lượng nước sạch sinh hoạt.
- Tiếp nhận bản công bố hợp quy từ các đơn vị cấp nước trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng kế hoạch, bảo đảm nguồn nhân lực, trang thiết bị và bố trí kinh phí thường niên cho hoạt động kiểm tra, giám sát chất lượng nước; đồng thời giám sát chất lượng nước do hộ gia đình tự khai thác tại các vùng có nguy cơ ô nhiễm cao.
- Tổng hợp các ý kiến, đề xuất từ các đơn vị cấp nước và cơ quan liên quan để tham mưu cho UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn khi cần thiết.
- Sở Tài chính: Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách địa phương, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu cho UBND tỉnh bố trí nguồn vốn sự nghiệp để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch định kỳ hằng năm và đột xuất theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
- Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh (CDC): Thực hiện đầy đủ trách nhiệm kiểm tra, giám sát chất lượng nước theo quy định tại Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 41/2018/TT-BYT.
- Trung tâm Y tế các huyện, thị xã, thành phố: Chịu trách nhiệm thực hiện công tác kiểm tra, giám sát tại địa phương theo quy định tại Khoản 6 Điều 5 Thông tư số 41/2018/TT-BYT.
- Các đơn vị cấp nước trên địa bàn tỉnh: Có trách nhiệm bảo đảm chất lượng nước cung cấp đạt chuẩn, thực hiện tự kiểm tra, thử nghiệm và báo cáo theo quy định tại Khoản 7 Điều 5 Thông tư số 41/2018/TT-BYT.
- Quy định chuyển tiếp và áp dụng văn bản viện dẫn
Trong trường hợp các tiêu chuẩn quốc gia, phương pháp thử hoặc các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng các văn bản mới, các cơ quan, đơn vị và tổ chức liên quan trên địa bàn tỉnh Điện Biên sẽ tự động áp dụng theo các quy định mới, văn bản mới ban hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2023/QĐ-UBND | Điện Biên, ngày 29 tháng 12 năm 2023 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số 26/2019/TT-BKHCN ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số 10/2023/TT-BKHCN ngày 01 tháng 6 năm 2023 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2019/TT-BKHCN ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số 26/2021/TT-BYT ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Thông tư số 41/2018/TT-BYT của Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2024.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị cấp nước trên địa bàn tỉnh; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Local technical regulation on Domestic Water Quality in Dien Bien Province
Lời nói đầu
Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Điện Biên - QCĐP 01:2023/ĐB do Sở Y tế chủ trì, Ban Soạn thảo biên soạn trình duyệt, Uỷ ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành theo Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2023.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT ĐỊA PHƯƠNG VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SẠCH SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các thông số chất lượng đối với nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
1. Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một phần hoặc tất cả các hoạt động khai thác, sản xuất, truyền dẫn, bán buôn, bán lẻ nước sạch theo hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh (sau đây gọi tắt là đơn vị cấp nước); các cơ quan quản lý Nhà nước về thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch; các phòng thử nghiệm và tổ chức chứng nhận các thông số chất lượng nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Các đơn vị cấp nước thực hiện hoạt động khai thác, sản xuất nước sạch ở tỉnh, thành phố khác (ngoài tỉnh Điện Biên) để cung cấp nước sạch cho tỉnh Điện Biên không áp dụng Quy chuẩn này mà áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật địa phương tại tỉnh, thành phố nơi đơn vị có hoạt động khai thác, sản xuất.
3. Quy chuẩn này không áp dụng đối với nước uống trực tiếp tại vòi, nước đóng bình, đóng chai, nước khoáng thiên nhiên đóng bình, đóng chai, nước sản xuất ra từ các bình lọc nước, hệ thống lọc nước và các loại nước không dùng cho mục đích sinh hoạt.
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt là nước đã qua xử lý có chất lượng bảo đảm, đáp ứng yêu cầu sử dụng cho mục đích ăn uống, vệ sinh của con người (viết tắt là nước sạch).
2. Thông số cảm quan là những yếu tố về màu sắc, mùi vị có thể cảm nhận được bằng các giác quan của con người.
3. CFU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh "Colony Forming Unit" có nghĩa là đơn vị hình thành khuẩn lạc.
4. NTU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Nephelometric Turbidity Unit” có nghĩa là đơn vị đo độ đục.
5. TCU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “True Color Unit” có nghĩa là đơn vị đo màu sắc.
6. Mạng lưới cấp nước là hệ thống đường ống truyền dẫn nước sạch từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, bao gồm mạng cấp I, mạng cấp II, mạng cấp III và các công trình phụ trợ có liên quan.
Điều 4. Danh mục các thông số chất lượng nước sạch, ngưỡng giới hạn cho phép
| TT | Tên thông số | Đơn vị tính | Ngưỡng giới hạn |
| Các thông số nhóm A | |||
|
| Thông số vi sinh vật |
|
|
| 1 | Coliform | CFU/100 mL | <3 |
| 2 | E.Coli hoặc Coliform chịu nhiệt | CFU/100 mL | <1 |
|
| Thông số cảm quan và vô cơ | ||
| 3 | Arsenic (As)(*) | mg/L | 0,01 |
| 4 | Clo dư tự do(**) | mg/L | Trong khoảng 0,2 - 1,0 |
| 5 | Độ đục | NTU | 2 |
| 6 | Màu sắc | TCU | 15 |
| 7 | Mùi, vị | - | Không có mùi, vị lạ |
| 8 | pH | - | Trong khoảng 6,0- 8,5 |
| Các thông số nhóm B | |||
|
| Thông số vi sinh vật | ||
| 9 | Tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) | CFU/ 100mL | < 1 |
| 10 | Trực khuẩn mủ xanh (Ps. Aeruginosa) | CFU/ 100mL | < 1 |
|
| Thông số vô cơ | ||
| 11 | Cadmi (Cd) | mg/L | 0,003 |
| 12 | Amoni (NH3 và NH4+ tính theo N) | mg/L | 0,3 |
| 13 | Chì (Plumbum) (Pb) | mg/L | 0,01 |
| 14 | Chỉ số pecmanganat | mg/L | 2 |
| 15 | Nhôm (Aluminium) (Al) | mg/L | 0,2 |
| 16 | Nitrit (NO2- tính theo N) | mg/L | 0,05 |
| 17 | Nitrat (NO3- tính theo N) | mg/L | 2 |
| 18 | Thuỷ ngân (Hg) | mg/L | 0,001 |
| 19 | Tổng chất rắn hòa tan (TDS) | mg/L | 1000 |
| 20 | Xyanua (CN) | mg/L | 0,05 |
| 21 | Độ cứng, tính theo CaCO3 | mg/L | 300 |
| 22 | Chromi (Cr) | mg/L | 0,05 |
| 23 | Sunphat | mg/L | 250 |
| 24 | Seleni (Se) | mg/L | 0,01 |
| 25 | Sunfua | mg/L | 0,05 |
|
| Thông số hữu cơ | ||
| 26 | Vinyl clorua | µg/L | 0,3 |
| 27 | Benzen | µg/L | 10 |
| 28 | Cacbontetraclorua | µg/L | 2 |
| 29 | Styren | µg/L | 20 |
| 30 | Phenol và dẫn xuất của Phenol | µg/L | 1 |
|
| Thông số hóa chất khử trùng và sản phẩm phụ | ||
| 31 | Bromodichloromethane | µg/L | 60 |
| 32 | Bromoform | µg/L | 100 |
| 33 | Chloroform | µg/L | 300 |
| 34 | Dibromochloromethane | µg/L | 100 |
| 35 | Trichloroaxetonitril | µg/L | 1 |
|
| Thông số nhiễm xạ | ||
| 36 | Tổng hoạt độ phóng xạ α | Bq/L | 0,1 |
| 37 | Tổng hoạt độ phóng xạ β | Bq/L | 1,0 |
Chú thích:
- Dấu (*) chỉ áp dụng cho đơn vị cấp nước khai thác nước ngầm.
- Dấu (**) chỉ áp dụng cho các đơn vị cấp nước sử dụng Clo làm phương pháp khử trùng.
- Dấu (-) là không có đơn vị tính.
- Hai chất Nitrit và Nitrat đều có khả năng tạo methemoglobin. Do vậy, trong trường hợp hai chất này đồng thời có mặt trong nước sinh hoạt thì tổng tỷ lệ nồng độ (C) của mỗi chất so với giới hạn tối đa (GHTĐ) của chúng không được lớn hơn 1 và được tính theo công thức sau:
Cnitrat/GHTĐnitrat + Cnitrit/GHTĐnitrit ≤ 1
Điều 5. Thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch
1. Việc thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch phải được thực hiện tại phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận được công nhận phù hợp với TCVN ISO/IEC 17025.
2. Thông số chất lượng nước sạch nhóm A: tất cả các đơn vị cấp nước phải tiến hành thử nghiệm định kỳ theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này.
3. Thông số chất lượng nước sạch nhóm B: tất cả các đơn vị cấp nước phải tiến hành thử nghiệm định kỳ theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.
4. Đơn vị cấp nước phải tiến hành thử nghiệm toàn bộ 99 thông số chất lượng nước sạch theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt (QCVN 01-1:2018/BYT) ban hành kèm theo Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt; Thông tư số 26/2021/TT-BYT ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Thông tư số 41/2018/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt.
5. Thử nghiệm định kỳ:
a) Tần suất thử nghiệm đối với các thông số chất lượng nước sạch nhóm A: không ít hơn 01 lần/1 tháng.
b) Tần suất thử nghiệm đối với các thông số chất lượng nước sạch nhóm B: không ít hơn 01 lần/6 tháng.
Điều 6. Số lượng và vị trí lấy mẫu thử nghiệm
1. Số lượng mẫu lấy mỗi lần thử nghiệm:
a) Đơn vị cấp nước cho dưới 100.000 dân: lấy ít nhất 03 mẫu nước sạch.
b) Đơn vị cấp nước cho từ 100.000 dân trở lên: lấy ít nhất 04 mẫu nước sạch và cứ thêm 100.000 dân sẽ lấy thêm 01 mẫu.
2. Vị trí lấy mẫu: 01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới đường ống phân phối, 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới đường ống phân phối, các mẫu còn lại lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng trên mạng lưới phân phối (bao gồm cả các phương tiện phân phối nước).
3. Đối với cơ quan, đơn vị, khu chung cư, khu tập thể, bệnh viện, trường học, doanh nghiệp, khu vực có bể chứa nước tập trung: lấy ít nhất 02 mẫu gồm 01 mẫu tại bể chứa nước tập trung và 01 mẫu ngẫu nhiên tại vòi sử dụng. Nếu có từ 2 bể chứa nước tập trung trở lên thì mỗi bể lấy ít nhất 01 mẫu tại bể và 01 mẫu ngẫu nhiên tại vòi sử dụng.
4. Trong trường hợp có nguy cơ ô nhiễm nguồn nước, tình hình dịch bệnh: có thể tăng số lượng mẫu nước lấy tại các vị trí khác nhau để thử nghiệm.
Điều 7. Phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử
Phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm thông số chất lượng nước sạch được quy định tại Phụ lục số 01 của QCVN 01-1: 2018/BYT ban hành kèm theo Thông tư số 41/2018/TT-BYT, Thông tư số 26/2021/TT-BYT.
Thực hiện theo quy định tại Điều 8 của QCVN 01-1:2018/BYT ban hành kèm theo Thông tư số 41/2018/TT-BYT.
Điều 9. Quy định về kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
Quy định về kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt được thực hiện theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 41/2018/TT-BYT.
Điều 10. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai việc thực hiện Quy chuẩn này trên địa bàn tỉnh.
b) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện việc phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt theo Quy chuẩn này trên địa bàn tỉnh.
c) Tiếp nhận bản công hợp quy của đơn vị cấp nước trên địa bàn tỉnh.
d) Xây dựng kế hoạch, bảo đảm nhân lực, trang thiết bị và bố trí kinh phí (trong ngân sách hằng năm) cho việc thực hiện kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch trên địa bàn tỉnh; kiểm tra, giám sát chất lượng nước do hộ gia đình tự khai thác ở vùng có nguy cơ ô nhiễm nguồn nước để có biện pháp đảm bảo sức khỏe người dân.
đ) Tiếp nhận, tổng hợp các đề xuất của đơn vị cấp nước trên địa bàn và các đơn vị có liên quan, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này phù hợp với yêu cầu quản lý và thực tiễn tại địa phương.
2. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, phối hợp với đơn vị liên quan, tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn sự nghiệp để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch định kỳ hằng năm và đột xuất theo quy định của luật ngân sách Nhà nước và phân cấp ngân sách hiện hành.
3. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh căn cứ trách nhiệm quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư số 41/2018/TT-BYT để tổ chức thực hiện.
4.Trung tâm Y tế các huyện, thị xã, thành phố
Trung tâm Y tế các huyện, thị xã, thành phố căn cứ trách nhiệm quy định tại khoản 6 Điều 5 Thông tư số 41/2018/TT-BYT để tổ chức thực hiện.
5. Đơn vị cấp nước trên địa bàn
Các đơn vị cấp nước căn cứ trách nhiệm quy định tại khoản 7 Điều 5 Thông tư số 41/2018/TT-BYT để tổ chức thực hiện.
Trong trường hợp các quy định về phương pháp thử theo Tiêu chuẩn quốc gia và các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo quy định mới, văn bản mới./.
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Nghị định 78/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 127/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Thông tư 41/2018/TT-BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9 Thông tư 26/2019/TT-BKHCN quy định về chi tiết xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10 Thông tư 26/2021/TT-BYT sửa đổi Thông tư 41/2018/TT-BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 11 Thông tư 10/2023/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 26/2019/TT-BKHCN hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
- 1 Quyết định 33/2023/QĐ-UBND Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 2 Quyết định 34/2023/QĐ-UBND Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 3 Quyết định 38/2023/QĐ-UBND về Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 4 Quyết định 21/2023/QĐ-UBND về Quy chuẩn kỹ thuật địa phương nước mắm Phú Quốc do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 5 Quyết định 08/2024/QĐ-UBND về Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Nghị định 78/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 127/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8 Thông tư 41/2018/TT-BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10 Thông tư 26/2019/TT-BKHCN quy định về chi tiết xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11 Thông tư 26/2021/TT-BYT sửa đổi Thông tư 41/2018/TT-BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 12 Thông tư 10/2023/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 26/2019/TT-BKHCN hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
- 13 Quyết định 33/2023/QĐ-UBND Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 14 Quyết định 34/2023/QĐ-UBND Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 15 Quyết định 38/2023/QĐ-UBND về Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 16 Quyết định 21/2023/QĐ-UBND về Quy chuẩn kỹ thuật địa phương nước mắm Phú Quốc do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 17 Quyết định 08/2024/QĐ-UBND về Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang