Giới thiệu chung về Quyết định 332/QĐ-UBND
Quyết định 332/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành nhằm triển khai thực hiện Nghị quyết số 184/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Quyết định này quy định chi tiết về danh mục các dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trong năm 2016 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để các địa phương hoàn thiện kế hoạch sử dụng đất, thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất đúng quy định của Luật Đất đai năm 2013.
1. Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng năm 2016
Theo quy định tại Điều 1, tổng số dự án thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất là 587 dự án với tổng diện tích đất chuyển mục đích là 2.602,94 ha. Cơ cấu các loại đất chuyển mục đích bao gồm:
- Đất chuyên trồng lúa nước: 318,64 ha.
- Đất trồng lúa nước còn lại: 79,80 ha.
- Đất rừng phòng hộ: 112,03 ha.
- Đất rừng đặc dụng: 25,65 ha.
Số liệu phân bổ chi tiết tại một số địa phương có diện tích chuyển mục đích lớn trên địa bàn tỉnh:
- Huyện Nam Trà My: 25 dự án với tổng diện tích 589,43 ha (trong đó có 41,00 ha đất rừng phòng hộ và 11,50 ha đất rừng đặc dụng).
- Thị xã Điện Bàn: 80 dự án với tổng diện tích 496,21 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước chiếm tới 113,00 ha).
- Huyện Quế Sơn: 151 dự án với tổng diện tích 426,17 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 68,61 ha, đất rừng phòng hộ là 24,05 ha).
- Huyện Núi Thành: 61 dự án với tổng diện tích 363,77 ha.
- Huyện Thăng Bình: 55 dự án với tổng diện tích 268,50 ha.
2. Danh mục các dự án cần thu hồi đất năm 2016
Quyết định phê duyệt danh mục thu hồi đất đối với 2.065 dự án trên toàn tỉnh với tổng diện tích đất thu hồi là 4.570,13 ha. Trong đó, diện tích thu hồi đối với từng loại đất cụ thể như sau:
- Đất chuyên trồng lúa nước: 278,14 ha.
- Đất trồng lúa nước còn lại: 43,76 ha.
- Đất rừng phòng hộ: 79,35 ha.
- Đất rừng đặc dụng: 11,00 ha.
Một số địa phương có diện tích đất đề nghị thu hồi lớn bao gồm:
- Thị xã Điện Bàn: 181 dự án với tổng diện tích thu hồi 1.180,65 ha (đất chuyên trồng lúa nước chiếm 129,92 ha).
- Huyện Nam Trà My: 87 dự án với tổng diện tích thu hồi 800,50 ha (đất rừng phòng hộ chiếm 34,00 ha, đất rừng đặc dụng chiếm 11,00 ha).
- Huyện Quế Sơn: 443 dự án với tổng diện tích thu hồi 504,09 ha.
- Huyện Thăng Bình: 244 dự án với tổng diện tích thu hồi 388,21 ha.
- Huyện Duy Xuyên: 219 dự án với tổng diện tích thu hồi 372,03 ha.
3. Quy định về tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Để đảm bảo việc thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất diễn ra đúng pháp luật, tiết kiệm và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam đã phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì, hướng dẫn các địa phương hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất năm 2016 trình UBND tỉnh phê duyệt; phối hợp kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất.
- Đối với các dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách, phải thẩm định nghiêm ngặt nhu cầu sử dụng đất, năng lực tài chính của nhà đầu tư và yêu cầu ký cam kết bảo đảm tính khả thi.
- Kiểm tra, loại bỏ khỏi danh mục các dự án không đảm bảo thông tin theo quy định tại Thông tư 29/2014/TT-BTNMT trước khi tham mưu trình HĐND tỉnh; đề xuất xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân thiếu nghiêm túc trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
- Tham mưu UBND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh xem xét, bổ sung danh mục thu hồi đất đối với các dự án trọng điểm, cấp bách phát sinh.
Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường giám sát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đặc biệt lưu ý bảo vệ diện tích đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Hoàn thiện hồ sơ kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của địa phương trình UBND tỉnh phê duyệt; thực hiện công bố công khai và triển khai các thủ tục đất đai, đầu tư theo quy định.
- Quán triệt nguyên tắc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả; hạn chế tối đa việc chuyển đổi đất chuyên trồng lúa nước có năng suất cao sang mục đích khác. Chỉ xem xét chuyển đất lúa sang khai thác quỹ đất đối với trường hợp tái định cư, chỉnh trang khu dân cư phù hợp quy hoạch hoặc tại các vùng lõm đô thị.
- Rà soát, bổ sung các dự án đã được duyệt nhưng chưa có trong quy hoạch sử dụng đất vào kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cấp huyện.
- Đối với các dự án cấp bách, quan trọng quốc gia phát sinh ngoài danh mục, phải rà soát báo cáo UBND tỉnh để trình Thường trực HĐND tỉnh thống nhất chủ trương trước khi thực hiện.
- Chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm; kiểm tra và xử lý nghiêm các dự án đã được thông qua và đưa vào kế hoạch sử dụng đất 02 năm liên tiếp nhưng không triển khai thực hiện.
4. Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định được ký thay Chủ tịch bởi Phó Chủ tịch Lê Trí Thanh.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 332/QĐ-UBND | Quảng Nam, ngày 22 tháng 01 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 184/2015/NQ-HĐND NGÀY 11/12/2015 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ DANH MỤC DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT VÀ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG NĂM 2016
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 74/NQ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 -2015) của tỉnh Quảng Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 184/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII, Kỳ họp thứ 15 về danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2016;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 26/TTr-TNMT ngày 15/01/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Triển khai thực hiện danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2016 trên địa bàn tỉnh tại Điều 1 Nghị quyết số 184/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh theo đúng quy định Luật Đất đai, trong đó:
1. Danh mục chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2016 gồm 587 dự án với tổng diện tích 2.602,94 ha; trong đó đất chuyên trồng lúa nước: 318,64 ha; đất trồng lúa nước còn lại: 79,8 ha; đất rừng phòng hộ: 112,03 ha; đất rừng đặc dụng: 25,65 ha.
Đơn vị tính: ha
| TT | Địa phương | Số lượng danh mục | Tổng diện tích | Trong đó sử dụng từ các loại đất | |||
| Đất chuyên trồng lúa nước | Đất trồng lúa nước còn lại | Đất rừng phòng hộ | Đất rừng đặc dụng | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
|
| TOÀN TỈNH | 587 | 2.602,94 | 318,64 | 79,80 | 112,03 | 25,65 |
| 1 | THÀNH PHỐ TAM KỲ | 29 | 100,22 | 18,44 | 10,70 | 9,11 | - |
| 2 | THÀNH PHỐ HỘI AN | 16 | 32,66 | 8,09 | - | 0,41 | 0,15 |
| 3 | HUYỆN NÚI THÀNH | 61 | 363,77 | 15,33 | 20,58 | - | - |
| 4 | HUYỆN PHÚ NINH | 27 | 24,50 | 18,50 | 5,20 | - | - |
| 5 | HUYỆN THĂNG BÌNH | 55 | 268,50 | 28,80 | 5,33 | - | - |
| 6 | HUYỆN QUẾ SƠN | 151 | 426,17 | 68,61 | 10,05 | 24,05 | - |
| 7 | HUYỆN DUY XUYÊN | 74 | 81,89 | 28,75 | 6,64 | 7,01 | - |
| 8 | THỊ XÃ ĐIỆN BÀN | 80 | 496,21 | 113,00 | 0,54 | - | - |
| 9 | HUYỆN ĐẠI LỘC | 09 | 17,75 | 0,95 | 9,8 | - | - |
| 10 | HUYỆN NÔNG SƠN | 07 | 44,26 | - | 3,29 | 13,55 | 14,00 |
| 11 | HUYỆN HIỆP ĐỨC | 04 | 15,79 | 0,83 | 0,50 | 1,00 | - |
| 12 | HUYỆN ĐÔNG GIANG | 05 | 6,62 | 0,42 | 0,45 | - | - |
| 13 | HUYỆN TÂY GIANG | 0 | - | - | - | - | - |
| 14 | HUYỆN NAM GIANG | 05 | 9,76 | - | 0,96 | - | - |
| 15 | HUYỆN PHƯỚC SƠN | 04 | 53,48 | 1,98 | - | 15,90 | - |
| 16 | HUYỆN TIÊN PHƯỚC | 26 | 32,91 | 7,38 | 5,02 | - | - |
| 17 | HUYỆN BẮC TRÀ MY | 9 | 39,02 | 4,76 | - | - | - |
| 18 | HUYỆN NAM TRÀ MY | 25 | 589,43 | 2,80 | 0,74 | 41,00 | 11,50 |
2. Danh mục dự án cần thu hồi đất gồm 2.065 dự án với tổng diện tích thu hồi 4.570,13 ha, trong đó đất chuyên trồng lúa nước: 278,14 ha; đất trồng lúa nước còn lại: 43,76 ha; đất rừng, phòng hộ: 79,35 ha; đất rừng đặc dụng: 11,00 ha.
Đơn vị tính: ha
| TT | Địa phương | Số lượng dự án | Tổng diện tích đề nghị thu hồi | Trong đó sử dụng từ các loại đất | |||
| Đất chuyên trồng lúa nước | Đất trong lúa nước còn lại | Đất rừng phòng hộ | Đất rừng đặc dụng | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
|
| TOÀN TỈNH | 2.065 | 4.570,13 | 278,14 | 43,76 | 79,35 | 11,00 |
| 1 | THÀNH PHỐ TAM KỲ | 104 | 189,06 | 18,44 | 10,7 | 9,11 |
|
| 2 | THÀNH PHỐ HỘI AN | 67 | 157,87 | 8,05 |
| 0,33 |
|
| 3 | HUYỆN NÚI THÀNH | 180 | 262,94 | 11,38 | 6,23 |
|
|
| 4 | HUYỆN PHÚ NINH | 29 | 20,43 | 2,31 | 0,91 |
|
|
| 5 | HUYỆN THĂNG BÌNH | 244 | 388,21 | 27,88 | 5,1 |
|
|
| 6 | HUYỆN QUẾ SƠN | 443 | 504,09 | 41,76 | 4,96 | 12,00 |
|
| 7 | HUYỆN DUY XUYÊN | 219 | 372,03 | 23,28 | 5,6 | 7,01 |
|
| 8 | THỊ XÃ ĐIỆN BÀN | 181 | 1.180,65 | 129,92 | 0,54 |
|
|
| 9 | HUYỆN ĐẠI LỘC | 27 | 24,32 | 4,21 | 8,32 |
|
|
| 10 | HUYỆN NÔNG SƠN | 12 | 21,12 |
| 2,6 |
|
|
| 11 | HUYỆN HIỆP ĐỨC | 98 | 48,35 | 1,22 | 0,5 | 1,00 |
|
| 12 | HUYỆN ĐÔNG GIANG | 35 | 166,05 | 0,42 | 0,45 |
|
|
| 13 | HUYỆN TÂY GIANG | 26 | 75,25 |
|
|
|
|
| 14 | HUYỆN NAM GIANG | 41 | 42,71 |
| 0,95 |
|
|
| 15 | HUYỆN PHƯỚC SƠN | 43 | 160,86 | 1,98 |
| 15,9 |
|
| 16 | HUYỆN TIÊN PHƯỚC | 127 | 83,83 | 4,33 | 4,48 |
|
|
| 17 | HUYỆN BẮC TRÀ MY | 102 | 96,19 | 4,36 |
|
|
|
| 18 | HUYỆN NAM TRÀ MY | 87 | 800,5 | 2,8 | 0,74 | 34 | 11 |
(Chi tiết tại phụ lục số 01, 02 kèm theo Nghị quyết số 184/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh )
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì, hướng dẫn các địa phương căn cứ danh mục, diện tích tại Điều 1, hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất năm 2016 trình UBND tỉnh phê duyệt và triển khai thực hiện đảm bảo theo quy định Luật Đất đai năm 2013; phối hợp với các Sở, Ban, ngành, đơn vị, địa phương kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
- Đối với danh mục dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách, cần thẩm định nhu cầu sử dụng đất chặt chẽ, nhất là năng lực nhà đầu tư và ký cam kết để đảm bảo tính khả thi của dự án. Từ năm 2016 trở về sau, trường hợp các địa phương đề xuất danh mục không đảm bảo các thông tin theo quy định tại Thông tư 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định, loại khỏi danh mục trước khi tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua; đồng thời, đề xuất xử lý trách nhiệm đối với các tổ chức, cá nhân thiếu nghiêm túc trong việc thực hiện chủ trương của cấp có thẩm quyền và tổ chức thực hiện không đạt hoặc đạt thấp danh mục và kế hoạch sử dụng đất hàng năm được phê duyệt.
- Theo dõi, báo cáo kết quả thực hiện việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng theo quy định.
- Chịu trách nhiệm kiểm tra, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh xem xét bổ sung danh mục thu hồi đất đối với các dự án trọng điểm, cấp bách nhưng chưa thuộc danh mục đã được phê duyệt tại Quyết định này.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, giám sát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đặc biệt là đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng ở các địa phương.
3. Các Sở, Ban, ngành có liên quan: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường có kế hoạch triển khai thực hiện các danh mục dự án đã được phê duyệt của ngành, đơn vị mình; theo dõi, giám sát việc thực hiện các danh mục chung đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
4. UBND các huyện, thị xã, thành phố:
- Căn cứ vào danh mục dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2016 và kết quả thẩm định, hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của địa phương trình UBND tỉnh phê duyệt; thực hiện việc công bố, công khai và triển khai thực hiện các thủ tục đất đai, đầu tư theo quy định pháp luật.
- Quán triệt nguyên tắc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả. Hạn chế đến mức thấp nhất việc sử dụng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất cao, sản xuất hiệu quả, ổn định để khai thác quỹ đất, sản xuất kinh doanh, dịch vụ; chỉ xem xét đề xuất chuyển mục đích sử dụng đất lúa sang khai thác quỹ đất đối với trường hợp tái định cư, sắp xếp, chỉnh trang lại khu dân cư phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tại các vùng lõm ở khu vực đô thị, thị trấn, thị tứ.
- Đối với các danh mục dự án đã phê duyệt tại Quyết định này nhưng chưa được thể hiện trong quy hoạch sử dụng đất của địa phương được UBND tỉnh phê duyệt thì phải rà soát, bổ sung vào kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của cấp huyện.
- Trường hợp phát sinh yêu cầu sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án quan trọng, cấp bách vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng nhưng chưa có trong danh mục được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua thì Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố rà soát trình Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét thống nhất chủ trương, hoàn chỉnh thủ tục để triển khai thực hiện; đồng thời có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kỳ họp gần nhất.
- Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm và các danh mục dự án đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc đăng ký đối với những danh mục dự án đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, đưa vào kế hoạch sử dụng đất liên tiếp 02 năm mà không triển khai thực hiện và có hướng xử lý cụ thể.
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, trình UBND tỉnh để báo cáo HĐND tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị quyết 74/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Quảng Nam do Chính phủ ban hành
- 2 Luật đất đai 2013
- 3 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị quyết 184/2015/NQ-HĐND về danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2016 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 1 Nghị quyết 84/2016/NQ-HĐND về chấp thuận Danh mục dự án cần thu hồi đất và phê duyệt dự án sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2017
- 2 Nghị quyết 58/2016/NQ-HĐND về danh mục dự án cần thu hồi đất; danh mục dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng thực hiện trong năm 2017 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 3 Nghị quyết 48/NQ-HĐND năm 2016 thông qua Danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 1 Nghị quyết 74/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Quảng Nam do Chính phủ ban hành
- 2 Luật đất đai 2013
- 3 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 4 Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Nghị quyết 184/2015/NQ-HĐND về danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2016 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 7 Nghị quyết 84/2016/NQ-HĐND về chấp thuận Danh mục dự án cần thu hồi đất và phê duyệt dự án sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2017
- 8 Nghị quyết 58/2016/NQ-HĐND về danh mục dự án cần thu hồi đất; danh mục dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng thực hiện trong năm 2017 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 9 Nghị quyết 48/NQ-HĐND năm 2016 thông qua Danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Hà Giang