Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 335/2003/QĐ-BTP thành lập Vụ Pháp luật quốc tế thuộc Bộ Tư pháp

Quyết định 335/2003/QĐ-BTP do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành nhằm chính thức thành lập Vụ Pháp luật quốc tế thuộc Bộ Tư pháp. Đây là một bước kiện toàn tổ chức quan trọng nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam trong các lĩnh vực công pháp, tư pháp và thương mại quốc tế.

1. Chức năng và vị trí pháp lý của Vụ Pháp luật quốc tế (Điều 1)

Vụ Pháp luật quốc tế được thành lập với tư cách là đơn vị chuyên môn thuộc Bộ Tư pháp. Chức năng chủ đạo của Vụ là giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực hiện công tác xây dựng và tham gia xây dựng pháp luật liên quan đến ba lĩnh vực cốt lõi:

  • Công pháp quốc tế;
  • Tư pháp quốc tế;
  • Pháp luật thương mại quốc tế.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết của Vụ (Điều 2)

Để thực hiện tốt chức năng tham mưu và quản lý, Vụ Pháp luật quốc tế được giao 12 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:

  • Phát triển hệ thống pháp luật: Nghiên cứu, đề xuất các chủ trương nhằm phát triển và hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến công pháp quốc tế, tư pháp quốc tế và pháp luật thương mại quốc tế.
  • Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: Chủ trì hoặc phối hợp xây dựng các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực được phân công để Bộ trưởng trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền.
  • Quản lý và thực hiện điều ước quốc tế: Đề xuất kế hoạch, phương án ký kết, gia nhập và thực thi các điều ước quốc tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp; theo dõi tiến độ thực hiện sau khi được phê duyệt. Đồng thời, chủ trì soạn thảo, đàm phán và hoàn thiện thủ tục trình ký kết các Hiệp định tương trợ tư pháp cùng các điều ước quốc tế khác.
  • Hướng dẫn và đánh giá thi hành: Tổ chức triển khai, hướng dẫn và đánh giá tình hình thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật cũng như các điều ước quốc tế thuộc lĩnh vực được phân công.
  • Thẩm định pháp lý: Chủ trì hoặc tham gia thẩm định các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; thẩm định và đóng góp ý kiến đối với các dự thảo điều ước quốc tế theo quy định.
  • Cấp ý kiến pháp lý: Chuẩn bị văn bản cấp ý kiến pháp lý đối với các điều ước quốc tế về ODA, hồ sơ dự án vay vốn nước ngoài, xử lý nợ nước ngoài và các ý kiến pháp lý khác theo quy định của pháp luật.
  • Rà soát, hệ thống hóa: Thực hiện rà soát, hệ thống hóa các điều ước quốc tế và văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công pháp quốc tế, tư pháp quốc tế và pháp luật thương mại quốc tế.
  • Tham gia diễn đàn quốc tế: Tham gia hoạt động của các tổ chức quốc tế và diễn đàn quốc tế theo sự phân công trực tiếp từ Bộ trưởng.
  • Giải quyết tranh chấp quốc tế: Tham gia giải quyết các khía cạnh pháp lý của các tranh chấp quốc tế có liên quan đến Việt Nam dưới sự chỉ đạo của Bộ trưởng.
  • Tương trợ tư pháp: Thực hiện các hoạt động tương trợ tư pháp quốc tế theo đúng quy định pháp luật.
  • Quản lý nội bộ: Quản lý đội ngũ công chức và tài sản được giao của Vụ.
  • Nhiệm vụ khác: Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Tư pháp giao phó.

3. Cơ cấu tổ chức, biên chế và quy chế hoạt động (Điều 3)

Quy định về nhân sự và vận hành của Vụ Pháp luật quốc tế được xác định rõ ràng:

  • Thành phần nhân sự: Vụ gồm có Vụ trưởng, các Phó Vụ trưởng và các công chức chuyên môn nghiệp vụ.
  • Biên chế hành chính: Biên chế của Vụ nằm trong tổng biên chế hành chính của Bộ Tư pháp, do Bộ trưởng quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Pháp luật quốc tế.
  • Xây dựng quy chế: Vụ trưởng Vụ Pháp luật quốc tế có trách nhiệm phối hợp với Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng Quy chế Tổ chức và hoạt động của Vụ để trình Bộ trưởng ban hành.

4. Công tác bàn giao và điều khoản thi hành (Điều 4 & Điều 5)

Để đảm bảo hoạt động của Vụ được vận hành trơn tru ngay sau khi thành lập, Quyết định đưa ra các mốc thời gian và trách nhiệm cụ thể:

  • Công tác bàn giao (Điều 4): Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế có trách nhiệm hoàn tất việc bàn giao toàn bộ nội dung công việc, hồ sơ, tài liệu liên quan đến các nhiệm vụ quy định tại Điều 2 cho Vụ trưởng Vụ Pháp luật quốc tế trước ngày 15/8/2003.
  • Hiệu lực thi hành (Điều 5): Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp luật quốc tế, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

BỘ TƯ PHÁP
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 335/2003/QĐ-BTP

Hà Nội, ngày 05 tháng 8 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÀNH LẬP VỤ PHÁP LUẬT QUỐC TẾ THUỘC BỘ TƯ PHÁP

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

- Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Căn cứ Nghị định số 62/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Vụ Pháp luật quốc tế thuộc Bộ Tư pháp.

Vụ Pháp luật quốc tế có chức năng giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp xây dựng và tham gia xây dựng pháp luật liên quan đến công pháp quốc tế, tư pháp quốc tế và pháp luật thương mại quốc tế theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Vụ Pháp luật quốc tế có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Đề xuất chủ trương phát triển và hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến công pháp quốc tế, tư pháp quốc tế và pháp luật thương mại quốc tế ;

2. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công pháp quốc tế, tư pháp quốc tế và pháp luật thương mại quốc tế được phân công để Bộ trưởng trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền;

3. Đề xuất kế hoạch, phương án ký kết, gia nhập và thực hiện các điều ước quốc tế thuộc lĩnh vực vực quản lý nhà nước của Bộ ; theo dõi việc thực hiện các kế hoạch, phương án đó sau khi được phê duyệt;

Chủ trì soạn thảo, đàm phán, hoàn thiện thủ tục để trình cơ quan có thẩm quyền ký kết các Hiệp định tương trợ tư pháp và các điều ước quốc tế khác thuộc lĩnh vực được phân công;

4. Tổ chức triển khai, hướng dẫn, đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và điều ước quốc tế thuộc lĩnh vực được phân công ;

5. Chủ trì, hoặc tham gia thẩm định các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực được phân công; thẩm định, góp ý kiến đối với dự thảo các điều ước quốc tế theo quy định của pháp luật ;

6. Chuẩn bị văn bản cấp ý kiến pháp lý đối với các điều ước quốc tế về ODA, hồ sơ dự án vay vốn nước ngoài, xử lý nợ nước ngoài và các ý kiến pháp lý khác theo quy định của pháp luật ;

7. Rà soát, hệ thống hoá các điều ước quốc tế, văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công pháp quốc tế, tư pháp quốc tế và pháp luật thương mại quốc tế ;

8. Tham gia hoạt động của các tổ chức quốc tế, diễn đàn quốc tế theo sự phân công của Bộ trưởng;

9. Tham gia giải quyết về mặt pháp lý các tranh chấp quốc tế có liên quan đến Việt Nam theo sự phân công của Bộ trưởng; 

10. Thực hiện các hoạt động tương trợ tư pháp quốc tế theo quy định;

11. Quản lý đội ngũ công chức, tài sản của Vụ;

12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Điều 3. Vụ Pháp luật quốc tế gồm có Vụ trưởng, các Phó Vụ trưởng và các công chức chuyên môn nghiệp vụ.

Biên chế của Vụ thuộc biên chế hành chính của Bộ Tư pháp, do Bộ trưởng quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Pháp luật quốc tế.

Vụ trưởng Vụ pháp luật quốc tế có trách nhiệm phối hợp với Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng Quy chế Tổ chức và hoạt động của Vụ Pháp luật quốc tế trình Bộ trưởng ban hành.

Điều 4. Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế có trách nhiệm hoàn tất việc bàn giao nội dung công việc và các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến các nhiệm vụ quy định tại Điều 2 của Quyết định này cho Vụ trưởng Vụ Pháp luật quốc tế trước ngày 15/8/2003.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Các đồng chí Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp luật quốc tế, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận :
- Như điều 5;
- Bộ trưởng,
- Các Thứ trưởng,
- Lưu VP, Vụ PLQT, Vụ TCCB

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP




Uông Chu Lưu

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 335/2003/QĐ-BTP thành lập Vụ Pháp luật quốc tế thuộc Bộ Tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành

Số hiệu: 335/2003/QĐ-BTP
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/08/2003
Nơi ban hành: Bộ Tư pháp
Người ký: Uông Chu Lưu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/08/2003
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 335/2003/QĐ-BTP thành lập Vụ Pháp...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký