Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 3367/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre phê duyệt Đề án chuyển đổi nghề khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh đến năm 2030. Đây là một chính sách mang tính chiến lược nhằm tái cơ cấu ngành thủy sản, bảo vệ nguồn lợi sinh thái biển và đảm bảo sinh kế bền vững cho cộng đồng ngư dân địa phương.

Quan điểm và định hướng chuyển đổi nghề nghiệp cho ngư dân

  • Quản lý và khai thác bền vững: Quản lý chặt chẽ và khai thác hiệu quả nguồn lợi kinh tế biển theo hướng liên kết sản xuất cộng đồng và tự quản, bảo đảm cân bằng sinh thái. Tổ chức lại lực lượng đánh bắt theo hướng tăng cường khai thác vùng lộng và vùng khơi, hạn chế tối đa việc khai thác mang tính hủy diệt nguồn lợi, chuyển dần sang các phương thức khai thác có tính chọn lọc cao.
  • Sắp xếp lại đội tàu: Điều chỉnh quy mô đội tàu khai thác phù hợp với khả năng phục hồi của nguồn lợi thủy sản. Chuyển đổi nghề nghiệp cho ngư dân sang các lĩnh vực khác phù hợp với tiềm năng, lợi thế của địa phương và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, bám sát các mục tiêu tại Nghị quyết số 09/NQ-HĐND và Chương trình số 38-CTr/TU thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam.
  • Đảm bảo an sinh xã hội và sinh kế: Giải quyết triệt để vấn đề việc làm cho các hộ ngư dân tham gia chuyển đổi nghề. Đối tượng hỗ trợ bao gồm cả lao động đi biển trực tiếp, lao động trong độ tuổi chưa có việc làm và lao động nữ. Đảm bảo các hộ dân tiếp cận đầy đủ dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe và giáo dục, không để con em ngư dân phải bỏ học giữa chừng trong quá trình chuyển đổi sinh kế.

Mục tiêu chuyển đổi nghề nghiệp đến năm 2030

Đề án đặt ra các mục tiêu cụ thể nhằm cơ cấu lại đội tàu và chuyển đổi lao động theo hai giai đoạn:

  • Mục tiêu tổng quát: Thực hiện giảm mạnh đội tàu lưới kéo và tàu khai thác vùng ven bờ; chuyển đổi phương tiện từ vùng ven bờ ra vùng lộng, từ vùng lộng ra vùng khơi. Đến năm 2025, xóa bỏ hoàn toàn tình trạng tàu cá không đăng ký, đăng kiểm. Chuyển đổi từ các nghề có hiệu quả thấp, gây hại môi trường sang các nghề có hiệu quả kinh tế cao và thân thiện với hệ sinh thái.
  • Mục tiêu cắt giảm phương tiện: Đến năm 2030, cắt giảm tổng cộng 468 tàu thuyền, đưa số lượng tàu toàn tỉnh xuống còn 3.528 chiếc.
    • Giai đoạn 2021-2025: Cắt giảm 302 phương tiện, số tàu còn lại là 3.750 chiếc.
    • Giai đoạn 2026-2030: Cắt giảm thêm 166 phương tiện, số tàu còn lại là 3.528 chiếc.
  • Cơ cấu đội tàu theo chiều dài đến năm 2030:
    • Tàu dưới 12m: Không cho phép đóng mới hoặc phát sinh số lượng. Giảm mạnh các nghề cố định, lưới kéo, te, xiệp, bẫy rập; khuyến khích chuyển sang nghề lưới rê và nghề câu. Mục tiêu cắt giảm 440 phương tiện, còn lại 750 chiếc.
    • Tàu từ 12m đến dưới 15m: Chỉ hoạt động tại vùng lộng. Khuyến khích cải hoán, nâng cấp để vươn khơi hoặc chuyển sang các nghề thân thiện với môi trường. Mục tiêu cắt giảm 28 phương tiện, còn lại 524 chiếc.
    • Tàu từ 15m trở lên: Chỉ hoạt động tại vùng khơi. Ổn định số lượng ở mức 2.254 chiếc, tập trung nâng cao công suất (đặc biệt là tàu trên 400 CV). Nghiêm cấm đóng mới hoặc cải hoán các tàu làm nghề lưới kéo, chỉ cho phép cải hoán sang nghề vây, nghề câu khơi hoặc tàu dịch vụ hậu cần nghề cá.
  • Đào tạo nghề và giải quyết việc làm: Xây dựng phương án đào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho khoảng 2.338 lao động thuộc hộ ngư dân, bao gồm:
    • Khoảng 1.936 lao động đi biển trực tiếp (750 lao động trong giai đoạn 2021-2025 và 1.186 lao động trong giai đoạn 2026-2030).
    • Khoảng 402 lao động khác trong gia đình hộ ngư dân (160 lao động trong giai đoạn 2021-2025 và 242 lao động trong giai đoạn 2026-2030).

Các nhóm giải pháp chủ yếu thực hiện Đề án

  • Quản lý ngư trường và khai thác: Phân định rõ ràng các vùng ngư trường và tăng cường quản lý các hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh.
  • Đồng quản lý nghề cá: Triển khai và nhân rộng các mô hình đồng quản lý nghề cá có sự tham gia của cộng đồng.
  • Khuyến ngư và tuyên truyền: Đẩy mạnh công tác khuyến ngư, phổ biến thông tin và tuyên truyền nâng cao nhận thức cho ngư dân về bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
  • Hỗ trợ sinh kế và an sinh xã hội: Đề xuất các chính sách hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế; hỗ trợ phát triển nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi, trồng trọt; hỗ trợ ngư dân đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; thúc đẩy phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp.
  • Tín dụng và đầu tư: Xây dựng các chính sách đầu tư hạ tầng và hỗ trợ nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho ngư dân có nhu cầu chuyển đổi nghề nghiệp.
  • Đào tạo và giáo dục: Hỗ trợ chi phí đào tạo nghề cho lao động chuyển đổi; thực hiện các chính sách hỗ trợ giáo dục, đào tạo cho con em thuộc các hộ ngư dân tham gia đề án.

Các chương trình, dự án ưu tiên triển khai

  • Chương trình phổ biến, tuyên truyền quy định khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại Bến Tre.
  • Chương trình rà soát, xây dựng danh mục đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu thị trường lao động cho cộng đồng ngư dân.
  • Dự án xây dựng mô hình đồng quản lý trong khai thác thủy sản tại 3 huyện ven biển của tỉnh.
  • Dự án cải hoán tàu cá từ vùng ven bờ lên vùng lộng và từ vùng lộng lên vùng khơi.
  • Dự án thí điểm hỗ trợ ngư dân chuyển đổi nghề sang hoạt động dịch vụ du lịch.
  • Dự án thí điểm hỗ trợ phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm (bò thịt, bò sữa, dê, gà, vịt) cho hộ ngư dân.
  • Dự án thí điểm hỗ trợ nuôi trồng thủy sản cho các hộ chuyển đổi nghề.
  • Dự án thí điểm hỗ trợ, tập huấn kỹ thuật trồng và chế biến thức ăn gia súc phục vụ chuyển đổi sinh kế.
  • Dự án hỗ trợ tín dụng, tạo điều kiện cho hộ ngư dân tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi để chuyển đổi nghề.

Kinh phí và nguồn vốn thực hiện

  • Tổng kinh phí dự kiến: 250,66 tỷ đồng. Trong đó:
    • Ngân sách trung ương hỗ trợ: 98,3 tỷ đồng.
    • Ngân sách địa phương bố trí: 118,66 tỷ đồng.
    • Vốn huy động từ các thành phần kinh tế khác: 33,7 tỷ đồng.
  • Phân kỳ thực hiện:
    • Giai đoạn 2021-2025: 108,25 tỷ đồng.
    • Giai đoạn 2026-2030: 142,41 tỷ đồng.
  • Nguồn vốn lồng ghép: Sử dụng nguồn vốn từ các Chương trình mục tiêu quốc gia về Xây dựng nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững; Chương trình phát triển thủy sản; chính sách phát triển đội tàu hiện đại; vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội; quỹ khuyến nông, khuyến công quốc gia và địa phương; ngân sách cấp bổ sung cùng vốn tự có của ngư dân và doanh nghiệp.

Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Đề án; định kỳ hàng năm tổng hợp kết quả, báo cáo và tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo.
  • Trách nhiệm phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở (Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công Thương, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo), Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3367/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 23 tháng 12 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CHUYỂN ĐỔI NGHỀ KHAI THÁC THỦY SẢ N TỈNH BẾN TRE ĐẾN NĂM 2030

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thủy sản số ngày 21 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;

Căn cứ Nghị định số 17/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản;

Căn cứ Nghị định số 89/2015/NĐ-CP ngày 07/10/2015 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản;

Căn cứ Chương trình số 38-CTr/TU ngày 21 tháng 01 tháng 2019 của Tỉnh ủy Bến Tre về Chương trình hành động thực hiện nghị quyết 36-NQ/TW của ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa Xii về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX về việc thông qua Chương trình phát triển thủy sản tỉnh Bến Tre giai đoạn 2018 - 2020 và giai đoạn 2021-2030;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 3680/TTr-SNN ngày 18 tháng 12 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án chuyển đổi nghề khai thác thủy sản tỉnh Bến Tre đến năm 2030, với một số nội dung chủ yếu sau (có Đề án kèm theo):

1. Quan điểm và định hướng chuyển đổi nghề nghiệp cho ngư dân

- Quản lý chặt chẽ và khai thác tốt các nguồn lợi kinh tế biển theo hướng tổ chức liên kết sản xuất cộng đồng, cùng nhau tự quản; bảo đảm cân bằng sinh thái tại các vùng biển. Tổ chức lại lực lượng đánh bắt thủy sản theo hướng tăng cường khai thác vùng lộng, vùng khơi; hạn chế mức thấp nhất việc khai thác có tính lạm sát nguồn lợi thủy sản, và chuyển sang phát triển ngành nghề khai thác có tính chọn lọc.

- Sắp xếp lại đội tàu khai thác thủy sản phù hợp với khả năng cho phép khai thác và chuyển đổi nghề nghiệp cho ngư dân sang các lĩnh vực khác phù hợp với tiềm năng lợi thế của địa phương và định hướng phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. Đảm bảo thực hiện tốt Nghị quyết 09/NQ-HĐND về Chương trình phát triển thủy sản và chiến lược phát triển tỉnh Bến Tre đến năm 2030 và Chương trình số 38-CTr/TU về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 36-NQ/TW của ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

- Giải quyết vấn đề sinh kế, việc làm cho hộ ngư dân tham gia chuyển đổi nghề. Đối tượng cần hỗ trợ không chỉ là những lao động đang đi biển mà còn cả những người trong độ tuổi lao động nhưng chưa có việc làm, cần quan tâm đến những lao động nữ; đảm bảo các vấn đề an sinh xã hội cho các hộ ngư dân tham gia chuyển đổi nghề; giúp hộ ngư dân trong thời gian chuyển đổi nghề vẫn tiếp cận được với các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe, và giáo dục đào tạo để con em ngư dân không phải bỏ học giữa chừng.

2. Mục tiêu chuyển đổi nghề nghiệp

a) Mục tiêu tổng quát

- Cơ cấu lại đội tàu khai thác theo Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh, khóa IX về việc thông qua Chương trình phát triển thủy sản tỉnh Bến Tre giai đoạn 2018-2020 và giai đoạn 2021-2030. Thực hiện chuyển đổi theo hướng giảm đội tàu lưới kéo, giảm tàu khai thác vùng ven bờ; tăng cường chuyển đổi một số phương tiện khai thác ở vùng ven bờ ra vùng lộng, và từ vùng lộng ra vùng khơi. Đến năm 2025 không còn tàu cá không đăng ký, đăng kiểm.

- Cơ cấu chuyển đổi nghề trong nội ngành khai thác thông qua chuyển đổi công suất tàu, thuyền. Chuyển đổi từ nghề có hiệu quả khai thác thấp, gây tổn hại lớn đến nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của các loài thủy sản sang nghề có hiệu quả kinh tế cao, ít gây tổn hại đến nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của chúng.

- Định hướng cho ngư dân chuyển đổi sang những nghề nghiệp đảm bảo thu nhập cho hộ ngư dân về lâu dài và phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của địa phương. Chuyển đổi nghề đảm bảo được hiệu quả khai thác và lợi ích kinh tế lâu dài của ngư dân, đồng thời bảo vệ được nguồn lợi thủy sản đặc biệt là nguồn lợi thủy sản ở vùng ven bờ và vùng lộng.

b) Mục tiêu cụ thể

Với mục tiêu đến năm 2030 giảm số lượng tàu thuyền toàn tỉnh xuống còn 3.528 chiếc, cho nên trong giai đoạn này phải cắt giảm 468 chiếc, cụ thể:

- Giai đoạn 2021-2025: Cắt giảm 302 phương tiện, Tổng số phương tiện còn lại 3.750 chiếc. Không còn số lượng tàu khai thác thủy sản không đăng ký.

- Giai đoạn 2026-2030: Cắt giảm 166 phương tiện, Tổng số phương tiện còn lại 3.528 chiếc.

- Về cơ cấu tàu thuyền phân theo từng nhóm đến năm 2030:

Tàu thuyền có chiều dài dưới 12 m: Không cho đóng mới, không phát sinh thêm số lượng theo quy định. Cơ cấu nghề cần giảm mạnh ở nhóm nghề cố định, lưới kéo, te, xiệp, bẫy rập theo Thông tư số 19/2018/TT-BNNPTNT, tăng số lượng tàu nghề lưới rê, nghề câu. Đến năm 2030, còn lại 750 phương tiện (cắt giảm 440 phương tiện)

Tàu thuyền có chiều dài từ 12 m đến dưới 15 m: Chỉ được phép hoạt động tại vùng lộng, khuyến khích cải hoán phương tiện, nâng cấp tàu cá loại này để khai thác vươn khơi. Tăng cường chuyển sang các thân thiện môi trường, nguồn lợi thủy sản. Đến năm 2030, còn lại 524 phương tiện (cắt giảm 28 phương tiện).

Tàu thuyền 15 mét trở lên: Chỉ hoạt động vùng khơi. Ổn định về số lượng, tăng dần về công suất (đặc biệt là loại tàu lớn hơn 400 CV) theo định hướng chung của ngành khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản cả nước. Cấm đóng mới, cấm cải hoán các tàu làm nghề lưới kéo (chỉ cho phép cải hoán sang các nghề vây, câu xa bờ hoặc dịch vụ hậu cần nghề cá). Chỉ chuyển đổi cơ cấu nội ngành và giữ nguyên số lượng tàu thuyền đến năm 2030 còn 2.254 phương tiện.

- Xây dựng phương án đào tạo nghề, giới thiệu việc làm cho khoảng 2.338 lao động trong độ tuổi lao động của hộ ngư dân, gồm:

Khoảng 1.936 lao động đi biển, giai đoạn 2021-2025 (750 lao động) và 2026-2030 (1.186 lao động).

Khoảng 402 lao động có khả năng lao động còn lại trong gia đình hộ ngư dân (gồm cả lao động ngoài độ tuổi lao động). Giai đoạn 2021 - 2025 (160 lao động) và giai đoạn 2026-2030 (242 lao động).

3. Các nhóm giải pháp chủ yếu

- Nhóm giải pháp phân định ngư trường và quản lý hoạt động khai thác thủy sản.

- Giải pháp thực hiện đồng quản lý nghề cá của tỉnh;

- Giải pháp về khuyến ngư và thông tin tuyên truyền;

- Nhóm giải pháp về cơ chế chế chính sách về hỗ trợ ngư dân giải quyết sinh kế khi chuyển đổi sang nghề mới, bao gồm: đề xuất hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế; hỗ trợ phát triển nuôi trồng thủy sản; hỗ trợ phát triển chăn nuôi, trồng trọt; hỗ trợ ngư dân đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; hỗ trợ phát triển sản xuất phi nông nghiệp

- Nhóm giải pháp về chính sách đầu tư và hỗ trợ tín dụng cho ngư dân chuyển nghề

- Nhóm giải pháp đào tạo nghề nghiệp cho hộ ngư dân, bao gồm: hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp cho lao động của hộ ngư dân tham gia chuyển đổi nghề; hỗ trợ giáo dục và đào tạo cho con em và lao động thuộc hộ ngư dân tham gia chuyển đổi nghề.

4. Các chương trình, dự án ưu tiên

- Chương trình phổ biến, tuyên truyền các quy định khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

- Chương trình rà soát danh mục đào tạo nghề cho cộng đồng ngư dân khai thác thủy sản tỉnh Bến Tre phù hợp thị trường lao động.

- Dự án Xây dựng mô hình đồng quản lý trong khai thác thủy sản tại 3 huyện ven biển tỉnh Bến Tre

- Dự án cải hoán các tàu cá khai thác vùng ven bờ sang khai thác vùng lộng và cải hoán tàu khai thác vùng lộng sang tàu khai thác vùng khơi.

- Dự án thí điểm hỗ trợ ngư dân khai thác thủy sản chuyển đổi nghề sang lĩnh vực du lịch.

- Dự án thí điểm hỗ trợ phát triển nuôi gia súc và gia cầm (bò thịt, bò sữa, dê, gà, vịt) cho hộ ngư dân chuyển đổi nghề.

- Dự án thí điểm hỗ trợ nuôi trồng thủy sản cho hộ ngư dân chuyển đổi nghề.

- Dự án thí điểm hỗ trợ và tập huấn kỹ thuật trồng và chế biến thức ăn cho gia súc cho ngư dân thực hiện chuyển đổi sinh kế.

- Dự án Hỗ trợ tín dụng cho hộ ngư dân khai thác thủy sản vay vốn để chuyển đổi nghề.

5. Dự kiến kinh phí thực hiện

- Dự kiến tổng kinh phí thực hiện đề án là: 250,66 tỷ đồng, trong đó: Ngân sách trung ương: 98,3 tỷ đồng, Ngân sách địa phương là: 118,66 tỷ đồng; huy động từ các thành phần kinh tế khác là: 33,7 tỷ đồng.

- Phân kỳ thực hiện: Giai đọan 2021-2025: 108,25 tỷ đồng; giai đoạn 2026-2030: 142,41 tỷ đồng.

- Nguồn vốn thực hiện: Lồng ghép từ các Chương trình mục tiêu quốc gia về Xây dựng nông thôn mới và Chương trình giảm nghèo bền vững; Chương trình phát triển thủy sản và các chính sách phát triển đội tàu KTTS hiện đại; vốn vay ngân hàng chính sách xã hội; vốn thực hiện chính sách về việc làm; Khuyến công; Chương trình khuyến nông, khuyến công quốc gia; Ngân sách cấp bổ sung, các chương trình, dự án khác; vốn tự có của ngư dân, doanh nghiệp và các nguồn vốn tài trợ hợp pháp.

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện Đề án chuyển đổi nghề khai thác thủy sản tỉnh Bến Tre đến năm 2030, định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện và đề xuất về Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, chỉ đạo.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Công Thương, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bến Tre; Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
(kèm Đề án)
- Như Điều 3;
- Bộ NN&PTNT (thay b/c);
- Tổng cục Thủy sản (thay b/c);
- TT Tỉnh ủy (thay b/c);
- TT HĐND tỉnh (thay b/c);
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Các Phó CVP;
- Phòng KT, TH, TCĐT;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Trúc Sơn

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 3367/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Đề án chuyển đổi nghề khai thác thủy sản tỉnh Bến Tre đến năm 2030

Số hiệu: 3367/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/12/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Nguyễn Trúc Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/12/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 3367/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký