Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 89/2015/NĐ-CP được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tế, bổ sung các cơ chế hỗ trợ tài chính, bảo hiểm và kỹ thuật để khuyến khích ngư dân đóng mới, nâng cấp tàu cá, phục vụ hiệu quả hoạt động khai thác hải sản xa bờ và dịch vụ hậu cần nghề cá.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân (sau đây gọi chung là chủ tàu) thực hiện đặt hàng đóng mới tàu hoặc nâng cấp tàu phục vụ hoạt động khai thác hải sản. Các hoạt động nâng cấp tàu bao gồm: thay máy tàu; gia cố bọc vỏ thép; bọc vỏ vật liệu mới; mua sắm ngư lưới cụ, trang thiết bị hàng hải, trang thiết bị khai thác, máy móc thiết bị bảo quản sản phẩm và trang thiết bị bốc xếp hàng hóa.

Chính sách tín dụng đóng mới và nâng cấp tàu cá

Nghị định quy định chi tiết về hạn mức vay, lãi suất vay và mức bù chênh lệch lãi suất từ ngân sách nhà nước đối với từng loại tàu và công suất máy chính từ 400CV trở lên, cụ thể như sau:

  • Đối với đóng mới tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ (bao gồm cả máy móc, trang thiết bị hàng hải, thiết bị bảo quản, bốc xếp hàng hóa):
    • Trường hợp đóng mới tàu vỏ thép, vỏ vật liệu mới: Chủ tàu được vay vốn ngân hàng thương mại tối đa 95% tổng giá trị đầu tư đóng mới với lãi suất 7%/năm. Trong đó, chủ tàu chỉ phải trả 1%/năm, ngân sách nhà nước cấp bù 6%/năm.
    • Trường hợp đóng mới tàu vỏ gỗ: Chủ tàu được vay tối đa 70% tổng giá trị đầu tư với lãi suất 7%/năm, chủ tàu trả 3%/năm, ngân sách nhà nước cấp bù 4%/năm.
  • Đối với đóng mới tàu khai thác hải sản xa bờ (bao gồm cả máy móc, trang thiết bị hàng hải, thiết bị khai thác, ngư lưới cụ, thiết bị bảo quản):
    • Tàu vỏ thép, vỏ vật liệu mới có công suất từ 400CV đến dưới 800CV: Chủ tàu được vay tối đa 90% tổng giá trị đầu tư với lãi suất 7%/năm, chủ tàu trả 2%/năm, ngân sách nhà nước cấp bù 5%/năm.
    • Tàu vỏ thép, vỏ vật liệu mới có công suất từ 800CV trở lên: Chủ tàu được vay tối đa 95% tổng giá trị đầu tư với lãi suất 7%/năm, chủ tàu trả 1%/năm, ngân sách nhà nước cấp bù 6%/năm.
    • Tàu vỏ gỗ hoặc tàu vỏ gỗ đồng thời gia cố bọc vỏ thép, bọc vỏ vật liệu mới: Chủ tàu được vay tối đa 70% tổng giá trị đầu tư với lãi suất 7%/năm, chủ tàu trả 3%/năm, ngân sách nhà nước cấp bù 4%/năm.
  • Đối với nâng cấp tàu:
    • Nâng cấp tàu vỏ gỗ, vỏ vật liệu mới dưới 400CV thành tàu từ 400CV trở lên, hoặc nâng cấp công suất máy cho tàu đã có công suất từ 400CV trở lên: Chủ tàu được vay tối đa 70% tổng giá trị nâng cấp với lãi suất 7%/năm, chủ tàu trả 3%/năm, ngân sách nhà nước cấp bù 4%/năm.
    • Gia cố bọc vỏ thép, bọc vỏ vật liệu mới, mua sắm ngư lưới cụ, trang thiết bị hàng hải, thiết bị khai thác, bảo quản, bốc xếp: Chủ tàu được vay tối đa 70% tổng giá trị nâng cấp với lãi suất 7%/năm, chủ tàu trả 3%/năm, ngân sách nhà nước cấp bù 4%/năm.
  • Quy định về máy thủy: Tàu cá đóng mới bắt buộc phải sử dụng máy thủy mới hoàn toàn. Đối với trường hợp nâng cấp máy tàu, chủ tàu được phép sử dụng máy thủy mới hoặc máy thủy đã qua sử dụng theo các quy định kỹ thuật hiện hành.

Thời hạn cho vay và hỗ trợ lãi suất

  • Thời hạn cho vay hỗ trợ lãi suất là 11 năm đối với trường hợp đóng mới tàu vỏ gỗ hoặc nâng cấp tàu; và 16 năm đối với trường hợp đóng mới tàu vỏ thép hoặc vỏ vật liệu mới.
  • Trong năm đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên, chủ tàu được miễn lãi và chưa phải trả nợ gốc. Ngân sách nhà nước sẽ cấp bù số lãi vay được miễn này cho các ngân hàng thương mại. Quy định này cũng được áp dụng hồi tố đối với các hợp đồng vay vốn đóng mới tàu vỏ thép, vỏ vật liệu mới đã ký kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực.

Chính sách bảo hiểm

Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí mua bảo hiểm hàng năm cho các tàu khai thác hải sản xa bờ và tàu dịch vụ hậu cần xa bờ có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên, với điều kiện tàu phải là thành viên của tổ đội, hợp tác xã khai thác hải sản hoặc nghiệp đoàn nghề cá:

  • Hỗ trợ 100% kinh phí mua bảo hiểm tai nạn thuyền viên cho mỗi thuyền viên làm việc trên tàu.
  • Hỗ trợ kinh phí mua bảo hiểm thân tàu, trang thiết bị, ngư lưới cụ (bảo hiểm mọi rủi ro) theo các mức công suất:
    • Hỗ trợ 70% kinh phí bảo hiểm đối với tàu có công suất từ 90CV đến dưới 400CV.
    • Hỗ trợ 90% kinh phí bảo hiểm đối với tàu có công suất từ 400CV trở lên.

Chính sách hỗ trợ thiết kế mẫu tàu và thí điểm hỗ trợ một lần sau đầu tư

  • Nhà nước hỗ trợ 100% chi phí thiết kế mẫu tàu vỏ thép, vỏ vật liệu mới, vỏ gỗ khai thác hải sản và tàu dịch vụ hậu cần xa bờ đối với các tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên.
  • Bổ sung cơ chế thí điểm hỗ trợ một lần sau đầu tư đối với các chủ tàu thuộc đối tượng hưởng chính sách tín dụng đóng mới, nâng cấp tàu. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng phương án thí điểm trình Thủ tướng Chính phủ quyết định, đảm bảo mức hỗ trợ một lần này tương đương với mức hỗ trợ từ chính sách tín dụng ưu đãi.

Phân công trách nhiệm của các Bộ, ngành và địa phương

  • Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Ban hành yêu cầu kỹ thuật đối với thiết kế mẫu tàu; lựa chọn đơn vị đủ năng lực để đặt hàng thiết kế, phê duyệt và công bố các mẫu tàu vỏ thép, vỏ vật liệu mới; ban hành định mức kinh tế kỹ thuật duy tu, sửa chữa định kỳ tàu vỏ thép; quy định yêu cầu kỹ thuật và kiểm tra an toàn đối với máy thủy đã qua sử dụng lắp đặt trên tàu cá; hướng dẫn các địa phương thiết kế mẫu tàu vỏ gỗ từ 400CV trở lên phù hợp với tập quán vùng miền.
  • Bộ Khoa học và Công nghệ: Ban hành quy định về việc nhập khẩu máy móc, thiết bị dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng (bao gồm cả máy thủy đã qua sử dụng); xây dựng tiêu chuẩn riêng về máy thủy đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam trong trường hợp cần thiết.
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Tổ chức thực hiện thiết kế mẫu tàu cá vỏ gỗ khai thác và dịch vụ hậu cần có công suất từ 400CV trở lên theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bảo đảm phù hợp với tập quán sản xuất và đặc thù ngư trường của địa phương.

Hiệu lực thi hành

Nghị định 89/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2015. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S: 89/2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2015

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 67/2014/NĐ-CP NGÀY 07 THÁNG 7 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỦY SẢN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân hàng nhà nước ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 09 tháng 12 năm 2000 và Luật sửa đi, bsung một s điu của Luật Kinh doanh bảo him ngày 24 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đi, bổ sung một s điu của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013; Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đi, bổ sung một s điu của Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2013; Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đi, bsung một sđiều của Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2013; Luật Quản thuế và Luật sửa đi, bổ sung một s điu của Luật Quản lý thuế năm 2013; Luật Thuế tài nguyên năm 2009; Pháp lệnh Phí, lệ phí năm 2001;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đi, bổ sung một s điu của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản (sau đây viết tắt là Nghị định số 67/2014/NĐ-CP), như sau:

1. Khoản 2 Điều 2 được sửa đổi như sau:

“2. Tổ chức, cá nhân (sau đây gọi là chủ tàu) đặt hàng đóng mới tàu, nâng cấp tàu (thay máy; gia cố bọc vỏ thép; bọc vỏ vật liệu mới; mua ngư lưới cụ, trang thiết bị hàng hải, trang thiết bị khai thác, trang thiết bị bảo quản sản phẩm, trang thiết bị bốc xếp hàng hóa) phục vụ hoạt động khai thác hải sản.”

2. Điểm a Khoản 1 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“a) Chủ tàu đặt hàng đóng mới tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên; nâng cấp tàu có tổng công suất máy chính dưới 400CV thành tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên và nâng cấp công suất máy đối với tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên khai thác hải sản xa bờ, tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ; chủ tàu được thực hiện một hoặc nhiều nội dung: Thay máy tàu; gia cố bọc vỏ thép; bọc vỏ vật liệu mới; mua ngư lưới cụ, trang thiết bị hàng hải, trang thiết bị khai thác, máy móc trang thiết bị bảo quản sản phẩm, trang thiết bị bốc xếp hàng hóa”.

3. Điểm c Khoản 1 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“c) Hạn mức vay, lãi suất vay và mức bù chênh lệch lãi suất cụ thể như sau:

- Đối với đóng mới tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ, bao gồm cả máy móc, trang thiết bị hàng hải; máy móc thiết bị bảo quản hải sản; bảo quản hàng hóa; bốc xếp hàng hóa:

+ Trường hợp đóng mới tàu vỏ thép, vỏ vật liệu mới: Chủ tàu được vay vốn ngân hàng thương mại tối đa 95% tổng giá trị đầu tư đóng mới với lãi suất 7%/năm, trong đó chủ tàu trả 1%/năm, ngân sách nhà nước cấp bù 6%/năm.

+ Trường hợp đóng mới tàu vỏ gỗ: Chủ tàu được vay vốn ngân hàng thương mại tối đa 70% tổng giá trị đầu tư đóng mới, với lãi suất 7%/năm, trong đó chủ tàu trả 3%/năm, ngân sách nhà nước cấp bù 4%/năm.

- Đối với đóng mới tàu khai thác hải sản xa bờ, bao gồm cả máy móc, trang thiết bị hàng hải; thiết bị phục vụ khai thác; ngư lưới cụ; trang thiết bị bảo quản hải sản:

+ Trường hợp đóng mới tàu vỏ thép, vỏ vật liệu mới có tổng công suất máy chính từ 400CV đến dưới 800CV: Chủ tàu được vay vốn ngân hàng tối đa 90% tổng giá trị đầu tư đóng mới tàu với lãi suất 7%/năm, trong đó chủ tàu trả 2%/năm, ngân sách nhà nước cấp bù 5%/năm.

+ Trường hợp đóng mới tàu vỏ thép, vỏ vật liệu mới có tổng công suất máy chính từ 800CV trở lên: Chủ tàu được vay vốn ngân hàng thương mại tối đa 95% tổng giá trị đầu tư đóng mới tàu với lãi suất 7%/năm, trong đó chủ tàu trả 1%/năm, ngân sách nhà nước cấp bù 6%/năm.

+ Trường hợp đóng mới tàu vỏ gỗ: Chủ tàu được vay vốn ngân hàng thương mại tối đa 70% tổng giá trị đầu tư đóng mới với lãi suất 7%/năm, trong đó chủ tàu trả 3%/năm, ngân sách nhà nước cấp bù 4%/năm.

+ Trường hợp đóng mới tàu vỏ gỗ đồng thời gia cố bọc vỏ thép, bọc vỏ vật liệu mới cho tàu: Chủ tàu được vay vốn ngân hàng thương mại tối đa 70% tổng giá trị đầu tư đóng mới tàu với lãi suất 7%/năm, trong đó chủ tàu trả 3%/năm, ngân sách nhà nước cấp bù 4%/năm.

- Đi với nâng cấp tàu vỏ gỗ, vỏ vật liệu mới có tổng công suất máy chính dưới 400CV thành tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV tr lên và nâng cấp công suất máy đối với tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên: Chủ tàu được vay vốn ngân hàng thương mại tối đa 70% tổng giá trị nâng cấp tàu với lãi sut 7%/năm, trong đó chủ tàu trả 3%/năm, ngân sách nhà nước cấp bù 4%/năm.

- Đối với trường hợp gia cố bọc vỏ thép; bọc vỏ vật liệu mới; mua ngư lưới cụ, trang thiết bị hàng hải, trang thiết bị khai thác, máy móc trang thiết bị bảo quản sản phẩm, trang thiết bị bốc xếp hàng hóa: Chủ tàu được vay vốn ngân hàng thương mại tối đa 70% tổng giá trị nâng cấp với lãi suất 7%/năm, trong đó chủ tàu trả 3%/năm, ngân sách nhà nước cấp bù 4%/năm.

- Tàu cá đóng mới phải sử dụng máy thủy mi; trường hợp nâng cấp máy tàu có thsử dụng máy thủy mới hoặc máy thủy đã qua sử dụng theo quy định.”

4. Điểm d Khoản 1 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“d) Thời hạn cho vay hỗ trợ lãi suất: 11 năm đối với trường hợp đóng mới tàu vỏ gỗ hoặc nâng cấp tàu; 16 năm đối với đóng mới tàu vỏ thép hoặc vỏ vật liệu mới. Năm đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên, chủ tàu được miễn lãi và chưa phải trả nợ gốc, ngân sách nhà nước cấp bù số lãi vay của chủ tàu được miễn năm đầu cho các ngân hàng thương mại. Quy định này được áp dụng cả với những Hợp đồng vay vốn ngân hàng thương mại đóng mới tàu cá vỏ thép, vỏ vật liệu mới theo quy định tại Nghị định số 67/2014/NĐ-CP đã ký kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.”

5. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 5. Chính sách bảo hiểm

Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí mua bảo hiểm cho các tàu khai thác hải sản xa bờ, tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ là thành viên tổ đội, hợp tác xã khai thác hải sản, nghiệp đoàn nghề cá và có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên:

1. Hỗ trợ hàng năm 100% kinh phí mua bảo hiểm tai nạn thuyền viên cho mỗi thuyền viên làm việc trên tàu.

2. Hỗ trợ hàng năm kinh phí mua bảo hiểm thân tàu, trang thiết bị, ngư lưới cụ trên mỗi tàu (bảo hiểm mọi rủi ro) với mức:

a) 70% kinh phí mua bảo hiểm đối với tàu có tổng công suất máy chính từ 90CV đến dưới 400CV.

b) 90% kinh phí mua bảo hiểm đối với tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên.”

6. Khoản 3 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3. Hỗ trợ 100% chi phí các thiết kế mẫu tàu vỏ thép, vỏ vật liệu mới, vỏ gỗ khai thác hải sản, tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ đối với tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên.”

7. Bổ sung Khoản 5 Điều 7 như sau:

“5. Thí điểm cơ chế hỗ trợ một lần sau đầu tư đối với chủ tàu thuộc đối tượng hưởng chính sách tín dụng theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 67/2014/NĐ-CP.

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng thí điểm cơ chế hỗ trợ một lần sau đầu tư, báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định. Nội dung thí điểm cơ chế hỗ trợ một lần sau đầu tư bao gồm: Đối tượng, điều kiện, nguyên tắc, mức hỗ trợ và trình tự thủ tục hỗ trợ; trong đó mức hỗ trợ đảm bảo tương đương với mức hỗ trợ của chính sách tín dụng theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 67/2014/NĐ-CP.”

8. Điểm b Khoản 1 Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“b) Quy định yêu cầu kỹ thuật đối với thiết kế mẫu tàu; lựa chọn đơn vị có đủ năng lực thiết kế, đặt hàng thiết kế mẫu một số mẫu tàu vỏ thép, vỏ vật liệu mới khai thác hải sản, tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ; phê duyệt và công bố các thiết kế mẫu tàu đã được lựa chọn; quy định về định mức kinh tế kỹ thuật duy tu sửa chữa định kỳ đối với tàu vỏ thép và hướng dẫn tổ chức thực hiện duy tu, sửa chữa định kỳ; quy định về yêu cầu kỹ thuật và kiểm tra an toàn kỹ thuật máy thủy đã qua sử dụng lắp đặt trên tàu cá.

Hướng dẫn, lựa chọn địa phương thiết kế mẫu tàu khai thác và dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ vỏ gỗ có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên phù hợp với nghề hoạt động và đặc trưng ngư trường, vùng miền; tổng hợp công bố thiết kế mẫu tàu vỏ gỗ;”

9. Bổ sung Khoản 6 Điều 9 như sau:

“6. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về nhập khẩu máy móc, thiết bị dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam, trong đó có máy thủy đã qua sử dụng; quy định riêng về tiêu chuẩn máy thủy đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam trong trường hợp cần thiết.”

10. Bổ sung Khoản 7 Điều 10 như sau:

“7. Thực hiện thiết kế mẫu tàu cá vỏ gỗ khai thác, dịch vụ hậu cần khai thác hải sản có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và đảm bảo phù hợp với tập quán, đặc trưng vùng biển của địa phương, khu vực.”

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2015.

Điều 3. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch các Hội, Hiệp hội ngành hàng thủy sản trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn, thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTN (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

Văn bản được hướng dẫn
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 89/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 67/2014/NĐ-CP về một số chính sách phát triển thủy sản

Số hiệu: 89/2015/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 07/10/2015
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 20/10/2015
Số công báo: Từ số 1055 đến số 1056
Ngày hiệu lực: 25/11/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 89/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 67/...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký