Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 3382/2014/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành nhằm quy định chi tiết về việc thu phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập cơ chế quản lý tài chính đối với việc khai thác các tài sản công cộng đường bộ và mặt nước, đảm bảo nguồn thu ngân sách và trật tự đô thị.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định 3382/2014/QĐ-UBND:

- Quy định về mức thu phí sử dụng (Điều 1)

  • Mức thu bằng tiền đối với phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được thực hiện chi tiết theo phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
  • Đối với các phương tiện giao thông ra vào khu vực cửa khẩu, việc thu phí không áp dụng theo quy định thông thường này mà được thực hiện theo quy định về thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ và tiện ích công cộng khác trong khu kinh tế cửa khẩu.

- Đối tượng nộp phí và đơn vị tổ chức thu phí (Điều 2)

  • Đối tượng nộp phí: Là các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước (bao gồm hồ, ao, sông, kênh, rạch...) vào các mục đích đi lại, sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh. Việc sử dụng này phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước.
  • Đơn vị thu phí: Là các cơ quan, đơn vị được Nhà nước giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý, sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh.

- Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu phí (Điều 3)

  • Đối với Công ty cổ phần phát triển Tùng Lâm: Đơn vị này được ủy quyền thực hiện thu phí và được phép trích lại 55% trên tổng số tiền phí thu được để phục vụ trực tiếp cho công tác tổ chức thu phí. Số tiền còn lại (45%) phải nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
  • Đối với các đơn vị thu phí khác (ngoại trừ cơ quan thuế): Được trích lại 10% trên tổng số tiền phí thu được để chi trả cho các chi phí phục vụ công tác thu phí. Phần còn lại (90%) phải thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp (Điều 4)

  • Quyết định 3382/2014/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015.
  • Quyết định này thay thế toàn bộ các quy định về thu phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước tại các văn bản pháp quy trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, bao gồm:
    • Quyết định số 3822/2007/QĐ-UBND ngày 16/10/2007;
    • Quyết định số 2901/2010/QĐ-UBND ngày 24/9/2010;
    • Quyết định số 1459/2012/QĐ-UBND ngày 15/6/2012;
    • Quyết định số 2264/2013/QĐ-UBND ngày 30/8/2013;
    • Quyết định số 3654/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013.

- Trách nhiệm thi hành quyết định (Điều 5)

  • Các cá nhân chịu trách nhiệm chỉ đạo, giám sát và tổ chức thực hiện Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh.
  • Thủ trưởng các ban, ngành trực thuộc tỉnh Quảng Ninh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3382/2014/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 31 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH THU PHÍ SỬ DỤNG HÈ ĐƯỜNG, LÒNG ĐƯỜNG, LỀ ĐƯỜNG, BẾN, BÃI, MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính “Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”;

Căn cứ Nghị quyết số 173/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XII - Kỳ họp thứ 18 về việc quy định thu các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh”;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 5095/TTr-STC ngày 31/12/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu bằng tiền phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như phụ lục kèm theo. Đối với phương tiện ra vào cửa khẩu thì thu theo phí sử dụng kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ và tiện ích công cộng khác trong khu kinh tế cửa khẩu.

Điều 2. Đối tượng nộp phí, đơn vị thu phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước.

Đối tượng nộp phí: Các đối tượng được phép sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước (hồ, ao, sông, kênh, rạch ... ) vào mục đích đi lại, sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước.

Đơn vị thu phí: Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý, sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước.

Điều 3. Quản lý, sử dụng nguồn thu phí.

- Công ty cổ phần phát triển Tùng Lâm thực hiện ủy quyền thu phí được trích 55% trên tổng số phí thu được để phục vụ cho công tác thu phí, số còn lại 45% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

- Các đơn vị khác (trừ cơ quan thuế) được trích 10% trên tổng số phí thu được để phục vụ cho công tác thu phí, số còn lại 90% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015 và thay thế quy định thu phí phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước, tại các Quyết định số 3822/2007/QĐ-UBND ngày 16/10/2007, số 2901/2010/QĐ-UBND ngày 24/9/2010, số 1459/2012/QĐ-UBND ngày 15/6/2012, số 2264/2013/QĐ-UBND ngày 30/8/2013 và số 3654/2013/QĐ- UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

Điều 5. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Thành

 

PHỤ LỤC:

MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG HÈ ĐƯỜNG, LÒNG ĐƯỜNG, LỀ ĐƯỜNG, BẾN, BÃI, MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Kèm theo Quyết định số: 3382/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I

Đối với việc tạm dừng, đỗ xe ô tô ở hè đường, lòng đường, lề đường được phép đỗ theo quy hoạch sử dụng đất, giao thông đường bộ, đô thị

đồng/xe/lần tạm dừng,đỗ

đồng/xe/tháng

5.000

100.000

II

Đối với việc sử dụng bến, bãi, mặt nước phù hợp với quy hoạch, kế hoạch của nhà nước về quản lý sử dụng bến, bãi, mặt nước

 

 

1

Phí sử dụng bến, bãi đối với các phương tiện trên bộ

đồng/lượt/xe

đồng/xe/tháng

5.000

100.000

1.1

Xe ô tô chở người dưới 12 chỗ ngồi, ô tô tải có trọng tải dưới 5 tấn

đồng/lượt/xe

đồng/xe/tháng

6.000

120.000

1.2

Xe ô tô chở người từ 12 đến 30 chỗ ngồi, ô tô tải có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn

đồng/lượt/xe

đồng/xe/tháng

7.000

140.000

1.3

Xe ô tô chở người từ 31 chỗ ngồi trở lên, ô tô tải có trọng tải trên 10 tấn

đồng/lượt/xe

đồng/xe/tháng

2.000

40.000

1.4

Xe máy, xích lô

 

 

2

Phí sử dụng bến, bãi, mặt nước đối với phương tiện thuỷ

 

 

2.1

Thuyền, mủng có trọng tải dưới 2 tấn

đồng/lượt phương tiện

3.000

2.2

Tàu, thuyền có trọng tải từ 2 đến 5 tấn

đồng/lượt phương tiện

7.000

2.3

Tàu, thuyền có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn

đồng/lượt phương tiện

12.000

2.4

Tàu, thuyền có trọng tải trên 10 tấn đến 20 tấn

 

18.000

2.5

Tàu, thuyền có trọng tải trên 20 tấn đến 50 tấn

đồng/lượt phương tiện

25.000

2.6

Tàu, thuyền có trọng tải trên 50 tấn đến 100 tấn

đồng/lượt phương tiện

35.000

2.7

Tàu, thuyền, xà lan có trọng tải trên 100 tấn đến 150 tấn

đồng/lượt phương tiện

50.000

2.8

Tàu, thuyền, xà lan có trọng tải trên 150 tấn đến 200 tấn

đồng/lượt phương tiện

60.000

2.9

Tàu, thuyền, xà lan có trọng tải trên 200 tấn

đồng/lượt phương tiện

120.000

3

Phí sử dụng bến, bãi đối với những điểm kinh doanh bán hàng tại khu vực chùa Yên Tử

 

 

3.1

Đối với hộ kinh doanh cố định tại chùa Hoa Hiên

đồng/m2/năm

90.000

3.2

Đối với hộ kinh doanh cố định tại Giải Oan

đồng/m2/năm

60.000

3.3

Đối với hộ kinh doanh các khu vực khác (từ chùa Bí Thượng đến chùa Đồng)

đồng/m2/năm

30.000

4

Đối với những trường hợp sử dụng bến, bãi, mặt nước còn lại trên địa bàn tỉnh

 

 

a

Sử dụng bến, bãi

 

 

 

Thành phố

đồng/m2/năm

5.000

 

Các huyện, thị xã

đồng/m2/năm

2.000

b

Sử dụng mặt nước

đồng/m2/năm

45

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 3382/2014/QĐ-UBND Quy định thu phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Số hiệu: 3382/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/12/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
Người ký: Nguyễn Văn Thành
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 3382/2014/QĐ-UBND Quy định thu phí...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký