Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 3393/2014/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu, đối tượng nộp, đơn vị thu, cũng như công tác quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Quy định này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quản lý tài chính đối với hoạt động địa chính tại địa phương kể từ ngày áp dụng.

- Quy định chi tiết về mức thu phí đo đạc và lập bản đồ địa chính

Mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính được xác định cụ thể dựa trên đơn giá diện tích (đồng/m2) tương ứng với từng tỷ lệ bản đồ địa chính như sau:

  • Bản đồ tỷ lệ 1/200: Mức thu là 200 đồng/m2.
  • Bản đồ tỷ lệ 1/500: Mức thu là 100 đồng/m2.
  • Bản đồ tỷ lệ 1/1.000: Mức thu là 50 đồng/m2.
  • Bản đồ tỷ lệ 1/2.000: Mức thu là 40 đồng/m2.
  • Bản đồ tỷ lệ 1/5.000: Mức thu là 10 đồng/m2.
  • Bản đồ tỷ lệ 1/10.000: Mức thu là 5 đồng/m2.

Bên cạnh đơn giá theo diện tích, quyết định cũng đưa ra các quy định đặc thù về giới hạn mức thu tối đa và trường hợp miễn giảm phí:

  • Giới hạn mức thu tối đa: Đối với các hồ sơ giao đất, thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất có diện tích lớn, dù áp dụng đơn giá theo tỷ lệ bản đồ nêu trên nhưng tổng số phí thu tối đa không vượt quá 50.000.000 đồng/hồ sơ.
  • Chính sách miễn thu phí: Miễn hoàn toàn phí đo đạc, lập bản đồ địa chính đối với phần diện tích đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và các khu bảo tồn được giao cho các đơn vị quản lý rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

- Đối tượng nộp phí và đơn vị tổ chức thu phí

  • Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh là cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức thu khoản phí này.

- Cơ chế quản lý và phân bổ sử dụng nguồn thu phí

Nguồn tiền phí đo đạc, lập bản đồ địa chính thu được được phân bổ và quản lý theo tỷ lệ cụ thể nhằm bảo đảm kinh phí hoạt động cho đơn vị thu và nguồn thu cho ngân sách:

  • Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu: Đơn vị thu phí được trích để lại 40% trên tổng số tiền phí thu được để phục vụ trực tiếp cho công tác tổ chức thu phí. Trong trường hợp thực hiện thu qua Trung tâm hành chính công, trích lại 4% cho Trung tâm hành chính công (tính trong phạm vi 40% được để lại này).
  • Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước: Phần còn lại chiếm 60% tổng số phí thu được phải nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
  • Trách nhiệm của đơn vị thu: Có nghĩa vụ niêm yết, thông báo công khai mức thu phí tại các điểm thu phí; đồng thời tổ chức thu, quản lý và sử dụng nguồn tiền thu phí theo đúng quy định hiện hành.

- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

  • Thời gian có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015.
  • Các văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn các quy định về thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trước đây tại các văn bản: Quyết định số 3390/2007/QĐ-UBND ngày 14/9/2007, Quyết định số 2921/2009/QĐ-UBND ngày 28/9/2009, và Quyết định số 2575/QĐ-UBND ngày 03/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3393/2014/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 31 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH THU PHÍ ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính “Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương”;

Căn cứ Nghị quyết số 173/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XII - Kỳ họp thứ 18 "Về việc quy định thu các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh”;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 5015/TTr-STC ngày 31/12/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu bằng tiền phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, cụ thể như sau:

- Bản đồ có tỷ lệ 1/200: 200 đồng/m2

- Bản đồ có tỷ lệ 1/500: 100 đồng/m2

- Bản đồ có tỷ lệ 1/1.000: 50 đồng/m2

- Bản đồ có tỷ lệ 1/2.000: 40 đồng/m2

- Bản đồ có tỷ lệ 1/5.000: 10 đồng/m2

- Bản đồ có tỷ lệ 1/10.000: 5 đồng/m2

- Miễn thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính đối với phần diện tích đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, khu bảo tồn giao cho các đơn vị quản lý rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Với những hồ sơ giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất có diện tích lớn, áp dụng mức thu phí như trên nhưng tổng số phí thu không quá 50 triệu đồng/hồ sơ.

Điều 2. Đối tượng nộp phí, đơn vị thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính.

- Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc chuyển mục đích sử dụng đất.

- Đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.

Điều 3. Quản lý, sử dụng nguồn thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính.

Đơn vị thu phí được trích để lại 40% (trường hợp thu qua Trung tâm hành chính công, trích cho Trung tâm hành chính công 4%) trên tổng số phí thu được để phục vụ cho công tác thu phí; số còn lại 60% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết, thông báo công khai mức thu phí tại các điểm thu phí; Tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền thu phí theo quy định hiện hành.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015 và thay thế quy định thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính quy định tại các Quyết định: số 3390/2007/QĐ-UBND ngày 14/9/2007, số 2921/2009/QĐ-UBND ngày 28/9/2009, số 2575/QĐ-UBND ngày 03/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

Điều 5. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Thành

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 3393/2014/QĐ-UBND Quy định thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Số hiệu: 3393/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/12/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
Người ký: Nguyễn Văn Thành
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 3393/2014/QĐ-UBND Quy định thu phí...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký