Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 3395/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về giá cụ thể đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ áp dụng cho năm ngân sách 2021. Quyết định này là cơ sở để thực hiện việc thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi tại địa phương.

Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ nội dung quy định tại Quyết định số 3395/QĐ-UBND:

- Thông tin chung về văn bản pháp quy
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ.
  • Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Phan Trọng Tấn (ký thay Chủ tịch).
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ban hành và được áp dụng cho toàn bộ năm ngân sách 2021.
  • Thuế giá trị gia tăng: Toàn bộ mức giá cụ thể được quy định trong văn bản này đều là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
  • Phân định vùng địa lý: Các xã, phường, thị trấn thuộc vùng miền núi, vùng trung du, vùng đồng bằng được xác định căn cứ theo các quyết định phân vùng hiện hành của Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban Dân tộc.
- Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa

Mức giá dịch vụ thủy lợi đối với đất trồng lúa được phân chia chi tiết theo từng vùng địa lý và biện pháp công trình cụ thể (đơn vị tính: 1.000 đồng/ha/vụ):

  • Vùng miền núi:
    • Biện pháp tưới tiêu bằng động lực: 1.811.000 đồng/ha/vụ.
    • Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực: 1.267.000 đồng/ha/vụ.
    • Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: 1.539.000 đồng/ha/vụ.
  • Vùng trung du:
    • Biện pháp tưới tiêu bằng động lực: 1.433.000 đồng/ha/vụ.
    • Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực: 1.003.000 đồng/ha/vụ.
    • Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: 1.218.000 đồng/ha/vụ.
  • Vùng đồng bằng:
    • Biện pháp tưới tiêu bằng động lực: 1.646.000 đồng/ha/vụ.
    • Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực: 1.152.000 đồng/ha/vụ.
    • Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: 1.399.000 đồng/ha/vụ.
- Các quy định điều chỉnh mức giá đối với đất trồng lúa

Trong các trường hợp canh tác đặc thù hoặc điều kiện công trình khác biệt, mức giá đối với đất trồng lúa được điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm so với biểu giá chuẩn nêu trên:

  • Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Mức giá dịch vụ được tính bằng 60% mức giá quy định tại biểu giá chuẩn.
  • Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Mức giá dịch vụ được tính bằng 40% mức giá quy định tại biểu giá chuẩn.
  • Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Mức giá dịch vụ được tính bằng 50% mức giá quy định tại biểu giá chuẩn.
  • Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên: Áp dụng đối với các công trình được xây dựng theo đúng quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá dịch vụ được tính tăng thêm 20% so với biểu giá chuẩn.
  • Trường hợp phải tách riêng giá cho tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Giá dịch vụ cho mục đích tưới được tính bằng 70%, giá dịch vụ cho mục đích tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại biểu giá chuẩn.
- Giá dịch vụ đối với các loại cây trồng khác và tiêu thoát nước
  • Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ đông): Mức giá dịch vụ được tính bằng 40% mức giá dịch vụ đối với đất trồng lúa tương ứng.
  • Đối với dịch vụ tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị): Mức giá dịch vụ được tính bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của biện pháp tưới đối với đất trồng lúa trong một vụ.
- Giá cấp nước cho chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cây lâu năm

Mức giá cụ thể được xác định dựa trên đối tượng sử dụng nước và biện pháp công trình cấp nước:

  • Cấp nước cho chăn nuôi:
    • Sử dụng biện pháp bơm điện: 1.320 đồng/m³.
    • Sử dụng biện pháp hồ đập, kênh cống: 900 đồng/m³.
  • Cấp nước để nuôi trồng thủy sản:
    • Sử dụng biện pháp bơm điện: 840 đồng/m³.
    • Sử dụng biện pháp hồ đập, kênh cống: 600 đồng/m³ hoặc tính theo diện tích là 250 đồng/m² mặt thoáng/năm.
    • Trường hợp đặc biệt: Đối với diện tích canh tác kết hợp một vụ lúa và một vụ cá (nuôi trồng thủy sản), hoặc trường hợp chỉ cấp nước tạo nguồn cho nuôi trồng thủy sản thì mức giá dịch vụ được tính bằng 50% mức giá nêu trên.
  • Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
    • Sử dụng biện pháp bơm điện: 1.020 đồng/m³.
    • Sử dụng biện pháp hồ đập, kênh cống: 840 đồng/m³.
    • Trường hợp đặc biệt: Nếu không thể đo đạc, tính toán được lượng nước cấp theo mét khối (m³), mức giá dịch vụ sẽ được tính theo diện tích canh tác (ha). Khi đó, giá dịch vụ được tính bằng 80% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
- Quy định về tổ chức thực hiện

Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ, minh bạch và đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:

  • Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị và các sở, ngành liên quan: Có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi và công khai thông tin về giá dịch vụ trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh như Đài Phát thanh và Truyền hình Phú Thọ, Báo Phú Thọ và các kênh truyền thông địa phương khác.
  • Các đơn vị cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi: Có trách nhiệm thực hiện niêm yết công khai mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi tại trụ sở và các địa điểm giao dịch theo đúng quy định của pháp luật về giá.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Phú Thọ cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3395/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 27 tháng 12 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH GIÁ CỤ THỂ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2021

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 2 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 177/2013/ND-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 1477/QĐ-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm dịch công ích thủy lợi năm 2021;

Căn cứ Nghị quyết số 25/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2021;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 569/TTr-STC ngày 24 tháng 12 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá cụ thể sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2021 như sau:

1. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:

TT

Vùng và biện pháp công trình

Giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi
(1.000 đồng/ha/vụ)

1

Vùng miền núi

 

 

- Tưới tiêu bằng động lực

1.811

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực

1.267

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.539

2

Vùng trung du

 

 

- Tưới tiêu bằng động lực

1.433

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực

1.003

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.218

3

Vùng đồng bằng

 

 

- Tưới tiêu bằng động lực

1.646

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực

1.152

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.399

a. Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì giá bằng 60% giá tại Biểu trên.

b. Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì giá bằng 40% giá tại Biểu trên.

c. Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì giá bằng 50% giá tại Biểu trên.

d. Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giá được tính tăng thêm 20% so với giá tại Biểu trên.

e. Trường hợp phải tách riêng giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% giá quy định tại Biểu trên.

2. Giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% giá đối với đất trồng lúa.

3. Giá đối với cấp nước cho chăn nuôi, cấp nước để nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị

Giá cụ thể theo các biện pháp công trình

Bơm điện

Hồ đập, kênh cống

1

Cấp nước cho chăn nuôi

đồng/m3

1.320

900

2

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

đồng/m3

840

600

đồng/m2 mặt thoáng/năm

250

3

Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/m3

1.020

840

 

 

 

 

 

 

a. Trường hợp diện tích canh tác một vụ lúa, một vụ cá ( nuôi trồng thủy sản) hoặc chỉ cấp nước tạo nguồn cho nuôi trồng thủy sản thì giá bằng 50% giá trên.

b. Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), giá dịch vụ tính bằng 80% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.

4. Giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị bằng 5% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.

5. Các xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) thuộc vùng miền núi, vùng trung du, vùng đồng bằng được xác định theo quyết định phân vùng của Thủ tướng Chính Phủ và Ủy ban dân tộc.

6. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này là giá không có thuế giá trị gia tăng.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. UBND các huyện thành, thị; các sở, ngành liên quan thực hiện tuyên truyền, phổ biến và công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng (Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Phú Thọ và các phương tiện thông tin đại chúng khác).

2. Đơn vị thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi có trách nhiệm niêm yết công khai theo quy định của pháp luật về giá đối với giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực từ ngày ban hành và được áp dụng cho cả năm ngân sách 2021.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Phú Thọ và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: Tài chính, NN & PTNT;
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ và các đoàn thể của tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thành, thị;
- Cổng TTĐT tỉnh; TT Công báo - Tin học;
- CVP, các PCVP;
- CV NCTH;
- Lưu: VT, TH4 (T.100b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Trọng Tấn

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 3395/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2021

Số hiệu: 3395/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/12/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
Người ký: Phan Trọng Tấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/12/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 3395/QĐ-UBND quy định về giá cụ th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký