Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu năm 2021

Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành nhằm xác định rõ mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với các tổ chức, cá nhân được giao quyền khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh. Quy định này đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài nguyên, bảo đảm nguồn thu ngân sách nhà nước và thúc đẩy phát triển kinh tế biển bền vững tại địa phương.

1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với các tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo quy định pháp luật. Thời gian áp dụng các mức thu này kéo dài đến hết ngày 31/12/2021.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với các tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cùng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý, thu nộp tiền sử dụng khu vực biển.

2. Chi tiết mức thu tiền sử dụng khu vực biển theo từng nhóm hoạt động

Mức thu tiền sử dụng khu vực biển được phân chia cụ thể thành 6 nhóm hoạt động khác nhau với mức phí tính trên mỗi héc-ta diện tích mỗi năm (đồng/ha/năm) như sau:

  • Nhóm 1: Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu: Mức thu là 3.000.000 đồng/ha/năm.
  • Nhóm 2: Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện: Mức thu là 4.000.000 đồng/ha/năm.
  • Nhóm 3: Sử dụng khu vực biển để xây dựng các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, công trình xây dựng dân dụng trên biển, và các hoạt động lấn biển: Mức thu là 5.000.000 đồng/ha/năm.
  • Nhóm 4: Sử dụng khu vực biển làm vùng nước cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí và các loại cảng, bến khác (bao gồm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, vùng xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ); vùng nước phục vụ sửa chữa, đóng mới tàu biển, xây dựng cảng cá, bến cá; vùng nước phục vụ vui chơi, giải trí, đón trả khách, neo đậu trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác nước biển làm mát cho các nhà máy; trục vớt hiện vật, khảo cổ: Mức thu là 6.000.000 đồng/ha/năm.
  • Nhóm 5: Sử dụng khu vực biển để đổ thải bùn nạo vét: Mức thu là 7.500.000 đồng/ha/năm.
  • Nhóm 6: Các hoạt động sử dụng khu vực biển khác ngoài các nhóm nêu trên: Mức thu là 3.000.000 đồng/ha/năm.

3. Nguyên tắc áp dụng thu tiền trong các trường hợp đặc biệt

  • Trường hợp nhiều đối tượng cùng sử dụng một không gian biển: Nếu trên cùng một không gian biển có nhiều tổ chức, cá nhân được cấp thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển vào các hoạt động khác nhau, việc thu tiền sử dụng khu vực biển sẽ được thực hiện riêng biệt đối với từng tổ chức, cá nhân tương ứng với từng loại hoạt động cụ thể.
  • Trường hợp một đối tượng thực hiện nhiều hoạt động khác nhau: Nếu một tổ chức hoặc cá nhân được giao khu vực biển nhưng sử dụng vào nhiều hoạt động khác nhau, việc thu tiền sử dụng khu vực biển cũng được tính toán và thực hiện tương ứng với từng loại hoạt động sử dụng thực tế.

4. Tổ chức thực hiện và Điều khoản thi hành

  • Trách nhiệm của các cơ quan chức năng: Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan để triển khai thực hiện quyết định này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phải kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
  • Áp dụng pháp luật liên quan: Các nội dung khác không được quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21/05/2014 của Chính phủ, Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07/12/2015 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường, cùng các văn bản pháp luật hiện hành khác.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2021. Ban Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo các Sở, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bạc Liêu chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34/2020/QĐ-UBND

Bạc Liêu, ngày 31 tháng 12 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU TIỀN SỬ DỤNG KHU VỰC BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU NĂM 2021

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định phương pháp tính, phương thức thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển;

Thực hiện Công văn số 299/HĐND-KTNS ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có ý kiến về quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu năm 2021;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 692/TTr-STC ngày 26 tháng 11 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo quy định của pháp luật.

Mức thu này được áp dụng đến hết ngày 31/12/2021.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển

1. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu năm 2020 được quy định như sau:

a) Nhóm 1: Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu: 3.000.000 đồng/ha/năm;

b) Nhóm 2: Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện: 4.000.000 đồng/ha/năm;

c) Nhóm 3: Sử dụng khu vực biển để xây dựng các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, công trình xây dựng dân dụng trên biển, các hoạt động lấn biển: 5.000.000 đồng/ha/năm;

d) Nhóm 4: Sử dụng khu vực biển để làm vùng nước cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí và các cảng, bến khác (gồm: Vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch; vùng để xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ khác), vùng nước phục vụ hoạt động cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển, xây dựng cảng cá, bến cá; vùng nước phục vụ hoạt động vui chơi, giải trí, đón trả khách, khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác nước biển làm mát cho các nhà máy; trục vớt hiện vật, khảo cổ: 6.000.000 đồng/ha/năm;

đ) Nhóm 5: Sử dụng khu vực biển để đổ thải bùn nạo vét: 7.500.000 đồng/ha/năm;

e) Nhóm 6: Các hoạt động sử dụng khu vực biển khác: 3.000.000 đồng/ha/năm.

2. Trường hợp trên cùng một không gian biển có nhiều tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển vào các hoạt động khác nhau theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì việc thu tiền sử dụng khu vực biển được thực hiện đối với từng tổ chức, cá nhân tương ứng với từng loại hoạt động sử dụng khu vực biển.

3. Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển sử dụng vào các hoạt động khác nhau theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì việc thu tiền sử dụng khu vực biển được thực hiện tương ứng với từng loại hoạt động sử dụng khu vực biển.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.

2. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này, thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và quy định của pháp luật hiện hành.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan báo cáo, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2021.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Tài chính (vụ pháp chế);
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - BTP (để kim tra);
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội (để giám sát);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng HĐND tỉnh (để chuyển cho các vị Đại biu HĐND tỉnh);
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- Các Phó VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, MT, CH (QĐ 01).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Cao Xuân Thu Vân

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 34/2020/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu năm 2021

Số hiệu: 34/2020/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/12/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Bạc Liêu
Người ký: Cao Xuân Thu Vân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/01/2021
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 34/2020/QĐ-UBND quy định về mức th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký