Tóm tắt Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu năm 2021
Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành nhằm xác định rõ mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với các tổ chức, cá nhân được giao quyền khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh. Quy định này đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài nguyên, bảo đảm nguồn thu ngân sách nhà nước và thúc đẩy phát triển kinh tế biển bền vững tại địa phương.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với các tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo quy định pháp luật. Thời gian áp dụng các mức thu này kéo dài đến hết ngày 31/12/2021.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với các tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cùng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý, thu nộp tiền sử dụng khu vực biển.
2. Chi tiết mức thu tiền sử dụng khu vực biển theo từng nhóm hoạt động
Mức thu tiền sử dụng khu vực biển được phân chia cụ thể thành 6 nhóm hoạt động khác nhau với mức phí tính trên mỗi héc-ta diện tích mỗi năm (đồng/ha/năm) như sau:
- Nhóm 1: Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu: Mức thu là 3.000.000 đồng/ha/năm.
- Nhóm 2: Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện: Mức thu là 4.000.000 đồng/ha/năm.
- Nhóm 3: Sử dụng khu vực biển để xây dựng các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, công trình xây dựng dân dụng trên biển, và các hoạt động lấn biển: Mức thu là 5.000.000 đồng/ha/năm.
- Nhóm 4: Sử dụng khu vực biển làm vùng nước cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí và các loại cảng, bến khác (bao gồm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, vùng xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ); vùng nước phục vụ sửa chữa, đóng mới tàu biển, xây dựng cảng cá, bến cá; vùng nước phục vụ vui chơi, giải trí, đón trả khách, neo đậu trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác nước biển làm mát cho các nhà máy; trục vớt hiện vật, khảo cổ: Mức thu là 6.000.000 đồng/ha/năm.
- Nhóm 5: Sử dụng khu vực biển để đổ thải bùn nạo vét: Mức thu là 7.500.000 đồng/ha/năm.
- Nhóm 6: Các hoạt động sử dụng khu vực biển khác ngoài các nhóm nêu trên: Mức thu là 3.000.000 đồng/ha/năm.
3. Nguyên tắc áp dụng thu tiền trong các trường hợp đặc biệt
- Trường hợp nhiều đối tượng cùng sử dụng một không gian biển: Nếu trên cùng một không gian biển có nhiều tổ chức, cá nhân được cấp thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển vào các hoạt động khác nhau, việc thu tiền sử dụng khu vực biển sẽ được thực hiện riêng biệt đối với từng tổ chức, cá nhân tương ứng với từng loại hoạt động cụ thể.
- Trường hợp một đối tượng thực hiện nhiều hoạt động khác nhau: Nếu một tổ chức hoặc cá nhân được giao khu vực biển nhưng sử dụng vào nhiều hoạt động khác nhau, việc thu tiền sử dụng khu vực biển cũng được tính toán và thực hiện tương ứng với từng loại hoạt động sử dụng thực tế.
4. Tổ chức thực hiện và Điều khoản thi hành
- Trách nhiệm của các cơ quan chức năng: Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan để triển khai thực hiện quyết định này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phải kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Áp dụng pháp luật liên quan: Các nội dung khác không được quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21/05/2014 của Chính phủ, Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07/12/2015 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường, cùng các văn bản pháp luật hiện hành khác.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2021. Ban Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo các Sở, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bạc Liêu chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 34/2020/QĐ-UBND | Bạc Liêu, ngày 31 tháng 12 năm 2020 |
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU TIỀN SỬ DỤNG KHU VỰC BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU NĂM 2021
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định phương pháp tính, phương thức thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển;
Thực hiện Công văn số 299/HĐND-KTNS ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có ý kiến về quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu năm 2021;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 692/TTr-STC ngày 26 tháng 11 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Quyết định này quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo quy định của pháp luật.
Mức thu này được áp dụng đến hết ngày 31/12/2021.
1. Tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển
a) Nhóm 1: Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu: 3.000.000 đồng/ha/năm;
b) Nhóm 2: Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện: 4.000.000 đồng/ha/năm;
c) Nhóm 3: Sử dụng khu vực biển để xây dựng các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, công trình xây dựng dân dụng trên biển, các hoạt động lấn biển: 5.000.000 đồng/ha/năm;
d) Nhóm 4: Sử dụng khu vực biển để làm vùng nước cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí và các cảng, bến khác (gồm: Vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch; vùng để xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ khác), vùng nước phục vụ hoạt động cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển, xây dựng cảng cá, bến cá; vùng nước phục vụ hoạt động vui chơi, giải trí, đón trả khách, khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác nước biển làm mát cho các nhà máy; trục vớt hiện vật, khảo cổ: 6.000.000 đồng/ha/năm;
đ) Nhóm 5: Sử dụng khu vực biển để đổ thải bùn nạo vét: 7.500.000 đồng/ha/năm;
e) Nhóm 6: Các hoạt động sử dụng khu vực biển khác: 3.000.000 đồng/ha/năm.
2. Trường hợp trên cùng một không gian biển có nhiều tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển vào các hoạt động khác nhau theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì việc thu tiền sử dụng khu vực biển được thực hiện đối với từng tổ chức, cá nhân tương ứng với từng loại hoạt động sử dụng khu vực biển.
3. Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển sử dụng vào các hoạt động khác nhau theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì việc thu tiền sử dụng khu vực biển được thực hiện tương ứng với từng loại hoạt động sử dụng khu vực biển.
1. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này, thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và quy định của pháp luật hiện hành.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan báo cáo, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2021.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật biển Việt Nam 2012
- 2 Nghị định 51/2014/NĐ-CP quy định việc giao khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Thông tư liên tịch 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT quy định phương pháp tính, phương thức thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1 Quyết định 32/2020/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2021
- 2 Quyết định 23/2020/QĐ-UBND về mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2021
- 3 Quyết định 22/2020/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2021
- 4 Quyết định 07/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2021
- 5 Quyết định 05/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 6 Quyết định 06/2021/QĐ-UBND quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 05 năm từ năm 2021 đến năm 2025
- 7 Quyết định 37/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển 05 năm giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 1 Luật biển Việt Nam 2012
- 2 Nghị định 51/2014/NĐ-CP quy định việc giao khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Thông tư liên tịch 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT quy định phương pháp tính, phương thức thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Quyết định 32/2020/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2021
- 7 Quyết định 23/2020/QĐ-UBND về mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2021
- 8 Quyết định 22/2020/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2021
- 9 Quyết định 33/QĐ-UBND về đính chính Quyết định 34/2020/QĐ-UBND “Về quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu năm 2021”
- 10 Quyết định 07/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2021
- 11 Quyết định 05/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 12 Quyết định 06/2021/QĐ-UBND quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 05 năm từ năm 2021 đến năm 2025