Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành quy định chi tiết về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2021. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên biển, đồng thời tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước địa phương từ các hoạt động kinh tế biển.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với các tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP.
Các trường hợp loại trừ không áp dụng quy định này bao gồm:
- Khu vực biển được sử dụng để thăm dò, khai thác dầu khí (thực hiện theo quy định của pháp luật về dầu khí).
- Khu vực biển phục vụ khai thác thủy sản, cho thuê mặt nước để nuôi trồng thủy sản (thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy sản).
- Khu vực biển sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ).
Đối tượng áp dụng trực tiếp là các tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước có liên quan.
- Chi tiết mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2021
Mức thu tiền sử dụng khu vực biển được phân chia cụ thể theo 06 nhóm mục đích sử dụng với đơn giá tính theo đơn vị Đồng/ha/năm như sau:
- Nhóm 1: Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu. Mức thu là 3.000.000 Đồng/ha/năm.
- Nhóm 2: Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện. Mức thu là 4.000.000 Đồng/ha/năm.
- Nhóm 3: Sử dụng khu vực biển để xây dựng các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, công trình xây dựng dân dụng trên biển, các hoạt động lấn biển. Mức thu là 5.000.000 Đồng/ha/năm.
- Nhóm 4: Sử dụng khu vực biển để làm vùng nước cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí và các cảng, bến khác (bao gồm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch; vùng để xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ khác); vùng nước phục vụ hoạt động cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển, xây dựng cảng cá, bến cá; vùng nước phục vụ hoạt động vui chơi, giải trí, đón trả khách, khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác nước biển làm mát cho các nhà máy; trục vớt hiện vật, khảo cổ. Mức thu là 6.000.000 Đồng/ha/năm.
- Nhóm 5: Sử dụng khu vực biển để đổ thải bùn nạo vét. Mức thu là 7.500.000 Đồng/ha/năm.
- Nhóm 6: Các hoạt động sử dụng khu vực biển khác ngoài các nhóm nêu trên. Mức thu là 3.000.000 Đồng/ha/năm.
- Nguyên tắc áp dụng thu tiền trong các trường hợp đặc biệt
Quyết định cũng quy định rõ phương thức xử lý đối với các trường hợp giao thoa hoặc đa mục đích sử dụng trên cùng một không gian biển:
- Trường hợp trên cùng một không gian biển có nhiều tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển vào các hoạt động khác nhau thì việc thu tiền sử dụng khu vực biển được thực hiện độc lập đối với từng tổ chức, cá nhân tương ứng với từng loại hoạt động cụ thể.
- Trường hợp một tổ chức hoặc cá nhân duy nhất được giao khu vực biển nhưng sử dụng vào nhiều hoạt động khác nhau thì việc thu tiền sử dụng khu vực biển được tính toán và thực hiện tương ứng với từng loại hoạt động sử dụng khu vực biển đó.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị:
- Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan để triển khai thực hiện các nội dung của Quyết định này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp nghiên cứu, tổng hợp ý kiến để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Các nội dung khác: Những vấn đề không được quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ được áp dụng thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan.
- Điều khoản thi hành và Hiệu lực pháp lý
Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 3 năm 2021.
Các chức danh và đơn vị hành chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Vĩnh Châu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện ven biển bao gồm huyện Cù Lao Dung, huyện Long Phú, huyện Trần Đề, cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2021/QĐ-UBND | Sóc Trăng, ngày 04 tháng 3 năm 2021 |
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU TIỀN SỬ DỤNG KHU VỰC BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG NĂM 2021
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định phương pháp tính, phương thức thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển;
Thực hiện Công văn số 17/HĐND-VP ngày 26 tháng 02 năm 2021 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc thống nhất mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (áp dụng năm 2021);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Sóc Trăng.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Quyết định này quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển (sau đây gọi là Nghị định số 51/2014/NĐ-CP).
2. Quyết định này không áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP; cụ thể gồm:
a) Khu vực biển để thăm dò, khai thác dầu khí thực hiện theo quy định của pháp luật về dầu khí.
b) Khu vực biển để khai thác thủy sản, cho thuê mặt nước để nuôi trồng thủy sản thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy sản.
c) Khu vực biển để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.
1. Tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển
1. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2021 được quy định như sau:
| Nhóm | Mục đích sử dụng khu vực biển | Đơn giá (Đồng/ha/năm) |
| 1 | Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu | 3.000.000 |
| 2 | Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện | 4.000.000 |
| 3 | Sử dụng khu vực biển để xây dựng các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, công trình xây dựng dân dụng trên biển, các hoạt động lấn biển | 5.000.000 |
| 4 | Sử dụng khu vực biển để làm vùng nước cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí và các cảng, bến khác (gồm: Vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch; vùng để xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ khác), vùng nước phục vụ hoạt động cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển, xây dựng cảng cá, bến cá; vùng nước phục vụ hoạt động vui chơi, giải trí, đón trả khách, khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác nước biển làm mát cho các nhà máy; trục vớt hiện vật, khảo cổ | 6.000.000 |
| 5 | Sử dụng khu vực biển để đổ thải bùn nạo vét | 7.500.000 |
| 6 | Các hoạt động sử dụng khu vực biển khác | 3.000.000 |
2. Trường hợp trên cùng một không gian biển có nhiều tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển vào các hoạt động khác nhau theo quy định tại khoản 1 Điều này thì việc thu tiền sử dụng khu vực biển được thực hiện đối với từng tổ chức, cá nhân tương ứng với từng loại hoạt động sử dụng khu vực biển.
3. Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển sử dụng vào các hoạt động khác nhau theo quy định tại khoản 1 Điều này thì việc thu tiền sử dụng khu vực biển được thực hiện tương ứng với từng loại hoạt động sử dụng khu vực biển.
1. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và quy định của pháp luật hiện hành.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để chủ trì, phối hợp các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 16 tháng 3 năm 2021.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Vĩnh Châu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện Cù Lao Dung, huyện Long Phú, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật biển Việt Nam 2012
- 2 Nghị định 51/2014/NĐ-CP quy định việc giao khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển
- 3 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Thông tư liên tịch 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT quy định phương pháp tính, phương thức thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Quyết định 32/2020/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2021
- 2 Quyết định 34/2020/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu năm 2021
- 3 Quyết định 01/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2021
- 4 Quyết định 61/2020/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2021 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 5 Quyết định 05/2021/QĐ-UBND về mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển năm 2021 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 6 Quyết định 28/2021/QĐ-UBND về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ năm 2021 đến hết năm 2025
- 7 Quyết định 06/2021/QĐ-UBND quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 05 năm từ năm 2021 đến năm 2025
- 1 Luật biển Việt Nam 2012
- 2 Nghị định 51/2014/NĐ-CP quy định việc giao khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển
- 3 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Thông tư liên tịch 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT quy định phương pháp tính, phương thức thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Quyết định 32/2020/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2021
- 8 Quyết định 34/2020/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu năm 2021
- 9 Quyết định 01/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2021
- 10 Quyết định 61/2020/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2021 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 11 Quyết định 05/2021/QĐ-UBND về mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển năm 2021 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 12 Quyết định 28/2021/QĐ-UBND về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ năm 2021 đến hết năm 2025
- 13 Quyết định 06/2021/QĐ-UBND quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 05 năm từ năm 2021 đến năm 2025