Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND quy định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp cụ thể hóa phương pháp xác định giá trị nhà và tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà khi thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Những nội dung liên quan đến lệ phí trước bạ đối với nhà không quy định tại Quyết định này sẽ thực hiện theo Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ và Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với người nộp lệ phí trước bạ; cơ quan thuế; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý và thu nộp lệ phí trước bạ.

- Phương pháp xác định giá trị nhà tính lệ phí trước bạ

Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ được xác định theo công thức cụ thể sau:

Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng) = Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá 01 mét vuông nhà (đồng/m2) x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ.

Trong đó, các yếu tố cấu thành công thức được quy định chi tiết:

  • Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ: Là toàn bộ diện tích sàn nhà (bao gồm cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
  • Giá 01 mét vuông nhà: Là giá thực tế xây dựng mới trên một mét vuông sàn nhà, được quy định chi tiết tại Bảng đơn giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà ban hành kèm theo Phụ lục của Quyết định này.

- Quy định về tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà

Tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được phân chia cụ thể theo số lần kê khai và thời gian sử dụng:

  • Trường hợp kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu:
    • Áp dụng tỷ lệ 100% đối với nhà kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu hoặc nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm.
    • Đối với nhà có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên, áp dụng tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại tương ứng theo quy định dành cho trường hợp kê khai từ lần thứ hai trở đi.
  • Trường hợp kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi: Tỷ lệ chất lượng còn lại được xác định dựa trên cấp nhà và thời gian đã sử dụng như sau:
    • Thời gian sử dụng dưới 5 năm: Nhà biệt thự (95%); Nhà cấp I (90%); Nhà cấp II (90%); Nhà cấp III (80%); Nhà cấp IV (80%).
    • Thời gian sử dụng từ 5 đến 10 năm: Nhà biệt thự (85%); Nhà cấp I (80%); Nhà cấp II (80%); Nhà cấp III (65%); Nhà cấp IV (65%).
    • Thời gian sử dụng trên 10 năm đến 20 năm: Nhà biệt thự (70%); Nhà cấp I (60%); Nhà cấp II (55%); Nhà cấp III (35%); Nhà cấp IV (35%).
    • Thời gian sử dụng trên 20 năm đến 50 năm: Nhà biệt thự (50%); Nhà cấp I (40%); Nhà cấp II (35%); Nhà cấp III (25%); Nhà cấp IV (25%).
    • Thời gian sử dụng trên 50 năm: Nhà biệt thự (30%); Nhà cấp I (25%); Nhà cấp II (25%); Nhà cấp III (20%); Nhà cấp IV (20%).
  • Nguyên tắc phân loại và tính thời gian sử dụng:
    • Việc phân loại nhà biệt thự, nhà cấp I, II, III, IV được áp dụng theo các quy định hướng dẫn hiện hành của chuyên ngành xây dựng.
    • Thời gian sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được năm xây dựng thì tính từ năm bắt đầu đưa nhà vào sử dụng đến năm kê khai lệ phí trước bạ.

- Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 10 năm 2022.
  • Điều khoản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ nhà và tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34/2022/QĐ-UBND

Hậu Giang, ngày 03 tháng 10 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ ĐỂ LÀM CĂN CỨ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

2. Những nội dung liên quan đến lệ phí trước bạ đối với nhà không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ và Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người nộp lệ phí trước bạ.

2. Cơ quan thuế.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

1. Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:

Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng)

=

Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2)

x

Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2)

x

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

a) Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

b) Giá 01 (một) mét vuông nhà là giá thực tế xây dựng “mới” (01) một mét vuông sàn nhà được quy định chi tiết tại Bảng đơn giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà. (Đính kèm Phụ lục)

2. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

a) Kê khai nộp lệ phí trước bạ nhà lần đầu:

Đối với nhà kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu hoặc có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%.

Đối với nhà có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

b) Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 02 (hai) trở đi

Thời gian đã sử dụng

Loại nhà

Nhà biệt thự (%)

Nhà cấp I (%)

Nhà cấp II (%)

Nhà cấp III (%)

Nhà cấp IV (%)

Dưới 5 năm

95

90

90

80

80

Từ 5 đến 10 năm

85

80

80

65

65

Trên 10 năm đến 20 năm

70

60

55

35

35

Trên 20 năm đến 50 năm

50

40

35

25

25

Trên 50 năm

30

25

25

20

20

Việc phân loại nhà biệt thự, nhà cấp I, nhà cấp II, nhà cấp III, nhà cấp IV áp dụng theo quy định hướng dẫn hiện hành chuyên ngành xây dựng.

Thời gian sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được năm xây dựng thì thời gian sử dụng của nhà được tính từ năm bắt đầu đưa nhà vào sử dụng đến năm kê khai lệ phí trước bạ.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 14 tháng 10 năm 2022 và thay thế Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- VP.Chính phủ (HN-TP.HCM);
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Xây dựng;
- Tổng Cục Thuế;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
- TT: TU, HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- UBMTTQVN, các Đoàn thể tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy, ĐĐBQH và HĐND tỉnh;
- Như Điều 5;
- Cơ quan Báo, Đài tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NCTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trương Cảnh Tuyên

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 34/2022/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Số hiệu: 34/2022/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 03/10/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Hậu Giang
Người ký: Trương Cảnh Tuyên
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/10/2022
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 34/2022/QĐ-UBND về Bảng giá tính l...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký