Tóm tắt Quyết định 02/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại Hòa Bình
Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 04/2023/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2023. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh bảng giá xây dựng mới các loại nhà, công trình làm căn cứ tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, bắt đầu áp dụng từ đầu năm 2024.
Các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi của Quyết định
Quyết định 02/2024/QĐ-UBND tập trung vào việc cập nhật và bổ sung các bảng giá xây dựng mới đối với các loại hình nhà ở và công trình xây dựng cụ thể như sau:
- Thay thế Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02: Thực hiện thay thế toàn bộ Phụ lục số 01 (Bảng giá xây dựng mới nhà ở) và Phụ lục số 02 (Bảng giá xây dựng mới xưởng sản xuất, nhà kho) quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 1 của Quyết định số 04/2023/QĐ-UBND bằng các Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 mới ban hành kèm theo Quyết định này. Việc thay thế này nhằm đảm bảo giá tính lệ phí trước bạ tiệm cận với giá trị thực tế của công trình xây dựng tại thời điểm hiện tại.
- Bổ sung Phụ lục số 05 về công trình đặc thù: Bổ sung thêm khoản 5 vào Điều 1 của Quyết định số 04/2023/QĐ-UBND. Theo đó, ban hành kèm theo "Bảng giá xây dựng mới nhà chăn nuôi, nhà ươm, nhà tạm" tại Phụ lục số 05. Quy định bổ sung này giúp tạo cơ sở pháp lý rõ ràng, thống nhất cho việc áp thuế và lệ phí trước bạ đối với các loại hình công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp và công trình tạm thời trên địa bàn tỉnh.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2024.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Hòa Bình cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2024/QĐ-UBND | Hòa Bình, ngày 15 tháng 01 năm 2024 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ- CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 03/TTr-STC ngày 04 tháng 01 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Thay thế các Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Quyết định số 04/2023/QĐ-UBND ngày 13/02/2023 bằng Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quyết định này, như sau:
“1. Bảng giá xây dựng mới nhà ở - Phụ lục số 01; 2. Bảng giá xây dựng mới xưởng sản xuất, nhà kho - Phụ lục số 2.”
2. Bổ sung khoản 5 vào Điều 1 như sau:
“5. Bảng giá xây dựng mới nhà chăn nuôi, nhà ươm, nhà tạm - Phụ lục số 05”
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2024.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BẢNG GIÁ XÂY DỰNG MỚI NHÀ Ở
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 02/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)
Đơn vị: đồng
| STT | Tên hạng mục | Đơn giá 1m2 sàn xây dựng |
| I | Nhà ở kết cấu xây gạch, bê tông cốt thép |
|
| 1 | Nhà ở 1 tầng, tường xây gạch, mái lợp tôn hoặc ngói | 3.341.000 |
| 2 | Nhà ở 1 tầng, tường xây gạch, kết cấu khung chịu lực, mái bê tông cốt thép đổ tại chỗ | 4.993.000 |
| 3 | Nhà ở từ 2 đến 5 tầng, kết cấu khung chịu lực, tường xây gạch, sàn, mái bê tông cốt thép đổ tại chỗ | 4.771.000 |
| II | Nhà sàn, nhà gỗ |
|
| 1 | Nhà sàn cột, kèo, xà gồ bằng gỗ tứ thiết, mái lợp ngói | 5.521.000 |
| 2 | Nhà sàn cột, kèo bằng gỗ hồng sắc, mái lợp ngói hoặc Fibro xi măng | 2.788.000 |
| 3 | Nhà sàn, cột kèo sàn bằng bê tông cốt thép, mái lợp ngói hoặc Fibro xi măng | 4.663.000 |
| 4 | Nhà ở bằng gỗ hồng sắc, sườn mái gỗ lợp ngói | 1.902.000 |
| 5 | Nhà ở thuộc gỗ nhóm 5, sườn mái bương, tre, mái lợp ngói hoặc Fibro xi măng | 1.505.000 |
| III | Nhà chung cư |
|
| 1 | Số tầng ≤ 5 | 6.990.334 |
| 2 | 5 < Số tầng ≤ 7 tầng | 9.028.786 |
| 3 | 7 < Số tầng ≤ 10 tầng | 9.297.353 |
| 4 | 10 < Số tầng ≤ 15 tầng | 9.732.944 |
| 5 | 15 < Số tầng ≤ 20 tầng | 10.862.254 |
| 6 | 20 < Số tầng ≤ 24 tầng | 12.083.617 |
| 7 | 24 < Số tầng ≤ 30 tầng | 12.688.130 |
| IV | Nhà Biệt thự |
|
| 1 | Nhà kiểu biệt thự từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ, không có tầng hầm | 9.524.164 |
| 2 | Nhà từ 4 đến 5 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ, không có tầng hầm | 10.251.098 |
Ghi chú:
- Đơn giá xây dựng đối với nhà xây thô có hoàn thiện mặt ngoài (chưa hoàn thiện bên trong) tính bằng tỷ lệ 65% đơn giá xây mới nhà cùng loại. Loại nhà chưa hoàn thiện (cả bên trong và bên ngoài) được tính theo tỷ lệ 55% đơn giá xây mới nhà cùng loại.
- Cách xác định Số tầng cao của công trình theo quy định tại mục 4 phần ghi chú Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.
BẢNG GIÁ XÂY DỰNG MỚI XƯỞNG SẢN XUẤT, NHÀ KHO
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 02/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)
Đơn vị: đồng
| STT | Tên hạng mục | Giá 1m2 sàn xây dựng |
| A | Nhà sản xuất |
|
| I | Nhà 1 tầng khẩu độ 12m, cao <= 6m |
|
| 1 | Tường gạch thu hồi mái ngói hoặc mái tôn | 1.806.860 |
| 2 | Tường gạch, bổ trụ, kèo thép, mái tôn | 2.093.360 |
| 3 | Tường gạch, mái bằng. | 2.434.295 |
| 4 | Cột bê tông, kèo thép, tường gạch, mái tôn | 2.886.010 |
| II | Nhà 1 tầng khẩu độ 15m, cao <=9m |
|
| 1 | Cột kèo bê tông, tường gạch, mái tôn | 4.869.545 |
| 2 | Cột bê tông kèo thép, tường gạch, mái tôn | 4.583.045 |
| 3 | Cột kèo thép, tường bao che tôn, mái tôn | 4.274.580 |
| B | Nhà kho |
|
| 1 | Nhà kho | 2.309.000 |
Các loại công trình có chức năng khác thì áp dụng đơn giá đối với loại nhà có kết cấu tương tự.
BẢNG GIÁ XÂY DỰNG MỚI NHÀ CHĂN NUÔI, NHÀ ƯƠM, NHÀ TẠM
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 02/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)
Đơn vị: đồng
| STT | Tên hạng mục | Giá 1m2 sàn xây dựng |
| I | Nhà chăn nuôi |
|
| 1 | Nhà chăn nuôi gia cầm gà, vịt: Nền đổ bê tông đá 1x2 mác 200, cột khung ống thép D88,3 x2,5; xà gồ thép hộp 30x60x2,5; vì kèo thép hộp D40x40x2,5, mái lợp tôn liên doanh, xung quanh quay lưới thép B40, có cửa bằng tôn | 1.048.450 |
| 2 | Nhà chăn nuôi gia cầm gà, vịt: Nền đổ bê tông đá 1x2 mác 100, cột khung ống thép D88,3 x 1,8; xà gồ thép hộp 30 x 60 x 1,8; vì kèo thép hộp thép hộp 30 x 60 x 1,8, mái lợp tôn liên doanh, xung quanh quay lưới thép B40, có cửa bằng tôn | 985.683 |
| 3 | Nhà chăn nuôi gia cầm gà, vịt: Nền đổ bê tông đá 1x2 mác 200, cột khung ống thép D88,3 x2,5; xà gồ thép hộp 30x60x2,5; vì kèo thép hộp D40x40x2,5, mái lợp Fibro xi măng, xung quanh quay lưới thép B40, có cửa bằng tôn | 838.200 |
| 4 | Nhà chăn nuôi gia cầm gà, vịt: Nền đổ bê tông đá 1x2 mác 100, cột khung ống thép D88,3 x 1,8; xà gồ thép hộp 30 x 60 x 1,8; vì kèo thép hộp thép hộp 30 x 60 x 1,8, mái lợp Fibro xi măng, xung quanh quay lưới thép B40, có cửa bằng tôn | 829.725 |
| 5 | Nhà chăn nuôi gia súc | 2.083.000 |
| II | Nhà ươm, nhà tạm |
|
| 1 | Nhà kết cấu khung sắt (trồng cây cảnh, hoa các loại...) chiều cao <=4m | 2.116.000 |
| 2 | Nhà ươm cây giống | 673.000 |
| 3 | Nhà vệ sinh riêng lẻ | 7.246.000 |
| 4 | Nhà tạm, vách bương tre nứa…mái lợp tranh hoặc cọ | 852.000 |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ
- 6 Thông tư 13/2022/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 15/2020/QĐ-UBND về Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 2 Quyết định 04/2021/QĐ-UBND về Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 3 Quyết định 34/2022/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 4 Quyết định 19/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 5 Quyết định 21/2024/QĐ-UBND về tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 6 Quyết định 20/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Quyết định 15/2020/QĐ-UBND về Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 6 Quyết định 04/2021/QĐ-UBND về Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 7 Thông tư 06/2021/TT-BXD quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ
- 9 Thông tư 13/2022/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Quyết định 34/2022/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 11 Quyết định 19/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 12 Quyết định 21/2024/QĐ-UBND về tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 13 Quyết định 20/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Nam Định