Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre quy định chi tiết về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai năm 2024, tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho việc tích tụ, tập trung đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp quy mô lớn tại địa phương.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Trần Ngọc Tam.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 30 tháng 9 năm 2024.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định cụ thể về hạn mức tối đa mà một cá nhân được phép nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Đối tượng áp dụng:
- Các cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.
- Cá nhân sử dụng đất và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân được phân chia chi tiết theo từng nhóm loại đất cụ thể, dựa trên cơ sở đối chiếu với Luật Đất đai năm 2024:
- Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối: Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 176 Luật Đất đai năm 2024. Diện tích tối đa cá nhân được nhận chuyển quyền đối với nhóm đất này là không quá 45 ha.
- Đất trồng cây lâu năm: Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất không quá 15 lần hạn mức giao đất quy định tại khoản 2 Điều 176 Luật Đất đai năm 2024. Diện tích tối đa cho phép là không quá 150 ha.
- Đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất là rừng trồng: Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất không quá 15 lần hạn mức giao đất quy định tại khoản 3 Điều 176 Luật Đất đai năm 2024. Diện tích tối đa cho phép là không quá 450 ha.
- Trường hợp nhận chuyển quyền nhiều loại đất nông nghiệp kết hợp: Khi một cá nhân thực hiện nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp bao gồm nhiều loại đất khác nhau (như đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng trồng), hạn mức nhận chuyển quyền của cá nhân đó được xác định riêng biệt theo từng loại đất quy định cụ thể nêu trên, không gộp chung để tính một hạn mức tổng thể duy nhất.
Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
Quyết định quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện và thời gian bắt đầu áp dụng thực tế:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2024.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan có trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; cùng toàn bộ các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 34/2024/QĐ-UBND | Bến Tre, ngày 20 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH HẠN MỨC NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4459/TTr-STNMT ngày 11 tháng 9 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.
b) Cá nhân sử dụng đất và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Bến Tre
1. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất như sau:
a) Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối không quá 15 lần hạn mức giao đất tại khoản 1 Điều 176 của Luật Đất đai năm 2024 (không quá 45 ha).
b) Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây lâu năm không quá 15 lần hạn mức giao đất tại khoản 2 Điều 176 của Luật Đất đai năm 2024 (không quá 150 ha).
c) Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng trồng không quá 15 lần hạn mức giao đất tại khoản 3 Điều 176 của Luật Đất đai năm 2024 (không quá 450 ha).
2. Trường hợp cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân bao gồm nhiều loại đất (đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng trồng) thì hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân đó được xác định theo từng loại đất quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu thi hành kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2024./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 37/2024/QĐ-UBND về Quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp; điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất; diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 2 Quyết định 49/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất nông nghiệp do tự khai hoang; hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất được hình thành trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; hạn mức giao đất chưa sử dụng; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 3 Quyết định 20/2024/QĐ-UBND về Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở, hạn mức giao đất chưa sử dụng, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 1 Quyết định 37/2024/QĐ-UBND về Quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp; điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất; diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 2 Quyết định 49/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất nông nghiệp do tự khai hoang; hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất được hình thành trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; hạn mức giao đất chưa sử dụng; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 3 Quyết định 20/2024/QĐ-UBND về Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở, hạn mức giao đất chưa sử dụng, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp