Tóm tắt Quyết định 49/2024/QĐ-UBND tỉnh Kon Tum về hạn mức giao đất, công nhận đất ở và nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp
Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai năm 2024 trên địa bàn tỉnh. Quyết định này quy định chi tiết về hạn mức giao đất nông nghiệp do tự khai hoang, hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở cho các thửa đất hình thành trước ngày 15/10/1993, hạn mức giao đất chưa sử dụng và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
Quyết định này điều chỉnh các nội dung cụ thể sau:
- Hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang trước ngày 01/07/2014, không có tranh chấp.
- Hạn mức giao đất ở tại nông thôn và hạn mức giao đất ở tại đô thị cho hộ gia đình, cá nhân để thực hiện giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất.
- Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 15/10/1993.
- Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân.
Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện quyền hạn và trách nhiệm trong việc quản lý sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cùng hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
2. Hạn mức giao đất nông nghiệp do tự khai hoang (Điều 3)
Đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 và không có tranh chấp, hạn mức giao đất được quy định như sau:
- Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản: Không quá 01 ha (một héc ta) cho mỗi loại đất.
- Đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng: Không quá 05 ha (năm héc ta) cho mỗi loại đất.
- Lưu ý: Hạn mức giao đất nông nghiệp nêu trên được tính vào tổng hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân khi thực hiện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 176 Luật Đất đai.
3. Hạn mức giao đất ở tại nông thôn và đô thị (Điều 4)
Hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân để thực hiện giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất được quy định cụ thể theo từng khu vực:
- Khu vực nông thôn: Không quá 400 m² (bốn trăm mét vuông).
- Khu vực đô thị:
- Các phường trên địa bàn thành phố Kon Tum: Không quá 200 m² (hai trăm mét vuông).
- Các thị trấn trên địa bàn các huyện: Không quá 250 m² (hai trăm năm mươi mét vuông).
4. Hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất hình thành trước ngày 15/10/1993 (Điều 5)
Hạn mức công nhận đất ở được phân chia chi tiết dựa trên thời điểm sử dụng đất và khu vực địa lý:
- Trường hợp sử dụng đất từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993:
- Khu vực nông thôn: Không quá 400 m² (bốn trăm mét vuông).
- Khu vực đô thị tại các phường thuộc thành phố Kon Tum: Không quá 200 m² (hai trăm mét vuông).
- Khu vực đô thị tại các thị trấn: Không quá 250 m² (hai trăm năm mươi mét vuông).
- Trường hợp sử dụng đất trước ngày 18/12/1980:
- Khu vực nông thôn: Không quá 2.000 m² (hai ngàn mét vuông).
- Khu vực đô thị tại các phường thuộc thành phố Kon Tum: Không quá 1.000 m² (một ngàn mét vuông).
- Khu vực đô thị tại các thị trấn: Không quá 1.250 m² (một ngàn hai trăm năm mươi mét vuông).
5. Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân (Điều 6)
Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt được quy định:
- Đất trồng lúa, đất nuôi trồng thủy sản: Không quá 0,5 ha (không phẩy năm héc ta) cho mỗi loại đất.
- Đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hằng năm khác: Không quá 02 ha (hai héc ta).
- Đất rừng sản xuất là rừng trồng: Không quá 04 ha (bốn héc ta).
6. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân (Điều 7)
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Kon Tum được quy định cụ thể nhằm kiểm soát quy mô tích tụ đất đai:
- Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản: Không quá 30 ha (ba mươi héc ta) cho mỗi loại đất.
- Đất trồng cây lâu năm: Không quá 450 ha (bốn trăm năm mươi héc ta).
- Đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng trồng: Không quá 450 ha (bốn trăm năm mươi héc ta).
7. Điều khoản thi hành và Tổ chức thực hiện (Điều 8 và Điều 9)
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 10 năm 2024.
Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về các hạn mức đất đai tương ứng trước đây.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Tư pháp, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan tham mưu quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 49/2024/QĐ-UBND | Kon Tum, ngày 24 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT NÔNG NGHIỆP DO TỰ KHAI HOANG; HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở; HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở ĐỐI VỚI THỬA ĐẤT ĐƯỢC HÌNH THÀNH TRƯỚC NGÀY 15 THÁNG 10 NĂM 1993; HẠN MỨC GIAO ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG; HẠN MỨC NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 284/TTr-STNMT ngày 19 tháng 9 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết này quy định hạn mức giao đất nông nghiệp do tự khai hoang; hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất được hình thành trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; hạn mức giao đất chưa sử dụng; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum, trong các trường hợp sau:
1. Hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, không có tranh chấp được quy định tại khoản 4 Điều 139 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
2. Hạn mức giao đất ở tại nông thôn, hạn mức giao đất ở tại đô thị cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai để thực hiện giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định.
3. Hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 141 Luật Đất đai đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.
4. Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 5 Điều 176 Luật Đất đai.
5. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 177 Luật Đất đai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện quyền hạn và trách nhiệm trong việc quản lý sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 3. Hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, không có tranh chấp được quy định tại khoản 4 Điều 139 Luật Đất đai
1. Đối với đất trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản không quá 01 ha (một héc ta) cho mỗi loại đất.
2. Đối với đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng không quá 05 ha (năm héc ta) cho mỗi loại đất.
Hạn mức giao đất nông nghiệp tại khoản 1 và 2 của điều này được tính vào tổng hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân khi thực hiện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 176 Luật Đất đai.
Điều 4. Hạn mức giao đất ở tại nông thôn, hạn mức giao đất ở tại đô thị cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai để thực hiện giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định
1. Đối với khu vực nông thôn không quá 400m2 (bốn trăm mét vuông);
2. Đối với khu vực đô thị:
a) Các phường trên địa bàn thành phố Kon Tum không quá 200 m2 (hai trăm mét vuông).
b) Các thị trấn không quá 250 m2 (hai trăm năm mươi mét vuông).
Điều 5. Hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 141 Luật Đất đai đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
1. Đối với trường hợp sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
1.1. Đối với khu vực nông thôn không quá 400m2 (bốn trăm mét vuông);
1.2. Đối với khu vực đô thị:
a) Các phường trên địa bàn thành phố Kon Tum không quá 200 m2 (hai trăm mét vuông).
b) Các thị trấn không quá 250 m2 (hai trăm năm mươi mét vuông).
2. Đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980
2.1. Đối với khu vực nông thôn không quá 2.000m2 (hai ngàn mét vuông);
2.2. Đối với khu vực đô thị:
a) Các phường trên địa bàn thành phố Kon Tum không quá 1.000 m2 (một ngàn mét vuông).
b) Các thị trấn không quá 1.250 m2 (một ngàn hai trăm năm mươi mét vuông).
Điều 6. Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 5 Điều 176 Luật Đất đai
1. Đối với đất trồng lúa, đất nuôi trồng thủy sản: không quá 0,5 ha (không phẩy năm hécta) cho mỗi loại đất.
2. Đối với đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hằng năm khác: không quá 02 ha (hai héc ta).
3. Đối với đất rừng sản xuất là rừng trồng: không quá 04 ha (bốn héc ta).
Điều 7. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 177 Luật Đất đai
1. Đối với đất trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản không quá 30 ha (ba mươi héc ta) cho mỗi loại đất.
2. Đối với đất trồng cây lâu năm không quá 450 ha (bốn trăm năm mươi héc ta).
3. Đối với đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng trồng không quá 450 ha (bốn trăm năm mươi héc ta).
Điều 8. Điều khoản thi hành
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Quyết định này thay thế Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về quy định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang; hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với các trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất thuộc nhóm đất sử dụng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hạn mức đất mai táng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 10 năm 2024.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Tư pháp, Tài chính; Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan tham mưu quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Luật Đất đai 2024
- 6 Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai
- 7 Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 1 Quyết định 10/2015/QĐ-UBND quy định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang; hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với các trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất thuộc nhóm đất chưa sử dụng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hạn mức đất mai táng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 2 Quyết định 34/2024/QĐ-UBND về Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và hạn mức, diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 3 Quyết định 39/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 4 Quyết định 41/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai