Quyết định 341/QĐ-UBND năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Yên Sơn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, phân bổ và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện Yên Sơn, phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện về các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cũng như trách nhiệm thực hiện được quy định tại Quyết định này:
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Yên Sơn
Quy hoạch xác định rõ cơ cấu diện tích các loại đất, chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất và kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào khai thác đến năm 2020 với các thông số cụ thể như sau:
- Tổng diện tích tự nhiên của huyện Yên Sơn: 113.242,26 ha.
- Đất nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2020 là 101.518,00 ha (chiếm 89,65% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó bao gồm:
- Đất trồng lúa: 5.412,00 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 3.617,00 ha).
- Đất trồng cây lâu năm: 7.182,00 ha.
- Đất rừng phòng hộ: 19.103,00 ha.
- Đất rừng đặc dụng: 124,00 ha.
- Đất rừng sản xuất: 64.014,00 ha.
- Đất nuôi trồng thuỷ sản: 427,00 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2020 là 10.699,00 ha (chiếm 9,45% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó bao gồm các loại đất chủ yếu:
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 32,00 ha.
- Đất quốc phòng: 2.143,00 ha; Đất an ninh: 186,00 ha.
- Đất cụm công nghiệp: 41,00 ha.
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: 180,00 ha.
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ: 46,00 ha.
- Đất cho hoạt động khoáng sản: 196,00 ha.
- Đất di tích danh thắng: 23,00 ha.
- Đất xử lý, chôn lấp chất thải: 34,00 ha.
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 9,00 ha.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 247,00 ha.
- Đất có mặt nước chuyên dùng: 104,00 ha.
- Đất phát triển hạ tầng: 3.862,00 ha (bao gồm đất cơ sở văn hóa: 59,00 ha; đất cơ sở y tế: 21,00 ha; đất cơ sở giáo dục - đào tạo: 174,00 ha; đất cơ sở thể dục - thể thao: 83,00 ha).
- Đất ở tại đô thị: 114,00 ha.
- Đất chưa sử dụng: Diện tích đất chưa sử dụng còn lại đến năm 2020 là 1.025,00 ha (chiếm 0,91%); diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch là 580,00 ha (chiếm 0,51%).
- Các khu vực chức năng khác:
- Đất đô thị: 4.947,00 ha (chiếm 4,37%).
- Đất khu bảo tồn thiên nhiên: 124,00 ha (chiếm 0,11%).
- Đất khu du lịch: 1.161,00 ha (chiếm 1,03%).
- Đất khu dân cư nông thôn: 5.434,00 ha (chiếm 4,80%).
- Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong cả thời kỳ (2011-2020):
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích là 1.655,90 ha (giai đoạn 2011-2015 chuyển 1.176,81 ha; giai đoạn 2016-2020 chuyển 479,09 ha). Trong đó, đất trồng lúa chuyển đi là 191,99 ha (đất chuyên trồng lúa nước là 82,46 ha); đất trồng cây lâu năm chuyển đi là 201,79 ha; đất rừng phòng hộ chuyển đi là 16,91 ha; đất rừng sản xuất chuyển đi là 938,28 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp (đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác): Tổng diện tích là 12,21 ha (giai đoạn 2011-2015 chuyển 7,46 ha; giai đoạn 2016-2020 chuyển 4,75 ha).
- Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp (đất rừng sản xuất): 522,89 ha (thực hiện toàn bộ trong giai đoạn 2016-2020).
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: 56,81 ha (giai đoạn 2011-2015 là 38,01 ha; giai đoạn 2016-2020 là 18,80 ha). Trong đó, đất sản xuất vật liệu xây dựng là 16,38 ha và đất phát triển hạ tầng là 40,43 ha.
- Xác định vị trí đất: Vị trí, ranh giới các loại đất trong quy hoạch được xác định cụ thể theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/50.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo Quyết định.
- Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Yên Sơn
Kế hoạch phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác cụ thể theo từng năm từ 2012 đến 2015:
- Diện tích các loại đất phân bổ qua các năm (đến năm 2015):
- Đất nông nghiệp: Giảm dần từ 102.595,71 ha (năm 2011) xuống còn 101.474,20 ha vào năm 2015.
- Đất phi nông nghiệp: Tăng dần từ 9.041,85 ha (năm 2011) lên 10.201,37 ha vào năm 2015.
- Đất chưa sử dụng: Giảm từ 1.604,70 ha (năm 2011) xuống còn 1.566,69 ha vào năm 2015.
- Đất đô thị: Giữ nguyên mức 802,03 ha từ năm 2011 đến năm 2014, sau đó tăng mạnh lên 4.947,00 ha vào năm 2015.
- Đất khu dân cư nông thôn: Tăng từ 6.205,86 ha (năm 2011) lên 6.248,50 ha vào năm 2015.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất (giai đoạn 2011-2015):
- Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 1.176,81 ha. Lộ trình thực hiện qua các năm: Năm 2012 chuyển 422,99 ha; Năm 2013 chuyển 169,40 ha; Năm 2014 chuyển 219,93 ha; Năm 2015 chuyển 364,85 ha.
- Trong đó, diện tích đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp là 146,86 ha (đất chuyên trồng lúa nước là 73,26 ha); đất trồng cây lâu năm chuyển đi là 168,03 ha; đất rừng phòng hộ chuyển đi là 2,91 ha; đất rừng sản xuất chuyển đi là 625,34 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp (đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản...): Tổng diện tích là 7,46 ha (năm 2013 chuyển 5,44 ha; năm 2014 chuyển 2,02 ha).
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng (giai đoạn 2011-2015):
- Tổng diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp là 38,01 ha. Lộ trình thực hiện: Năm 2012 đưa vào sử dụng 4,23 ha; Năm 2013 là 7,65 ha; Năm 2014 là 8,00 ha; Năm 2015 là 18,13 ha.
- Trong đó, đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ chiếm 12,38 ha và đất phát triển hạ tầng chiếm 25,63 ha.
- Trách nhiệm triển khai của Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn
Để đảm bảo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả, Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Công bố công khai toàn bộ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo đúng quy định pháp luật để người dân và các tổ chức được biết.
- Tổ chức quản lý, khai thác và sử dụng quỹ đất tiết kiệm, hiệu quả và đúng pháp luật. Việc thực hiện giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ sát theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã phê duyệt.
- Tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc bảo vệ đất sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là hạn chế tối đa việc chuyển đổi đất chuyên trồng lúa nước sang các mục đích phi nông nghiệp.
- Xây dựng kế hoạch chi tiết để triển khai thực hiện, đồng thời chủ động huy động các nguồn lực đầu tư cần thiết nhằm hoàn thành các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai tại địa phương. Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định.
- Trong trường hợp phát sinh nhu cầu điều chỉnh các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn phải lập đầy đủ hồ sơ pháp lý trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và quyết định.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp thực hiện
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Các cá nhân và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông, Giao thông Vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Y tế; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 341/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 17 tháng 9 năm 2013 |
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 09/01/2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Tuyên Quang;
Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Yên Sơn tại Tờ trình số 128/TTr-UBND ngày 16/5/2013;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 122/TTr-TNMT ngày 21/6/2013 về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Yên Sơn với các nội dung chủ yếu sau:
1. Diện tích cơ cấu các loại đất:
| TT | CHỈ TIÊU | Hiện trạng năm 2011 | Quy hoạch đến 2020 | |||
| Diện tích | Cơ cấu | Cấp tỉnh phân bổ (ha) | Huyện xác định | |||
| Diện tích | Cơ cấu | |||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN | 113.242,26 | 100,00 | 113.242,26 | 113.242,26 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 102.596,00 | 90,60 | 101.518,00 | 101.518,00 | 89,65 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 5.611,00 | 4,95 | 5.412,00 | 5.412,00 | 4,78 |
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | 3.699,00 | 3,27 | 3.617,00 | 3.617,00 | 3,19 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 7.372,00 | 6,51 | 7.182,00 | 7.182,00 | 6,34 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 21.547,00 | 19,03 | 21.527,00 | 19.103,00 | 16,87 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 124,00 | 0,11 | 124,00 | 124,00 | 0,11 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 62.269,00 | 54,99 | 61.531,00 | 64.014,00 | 56,53 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 420,00 | 0,37 | 427,00 | 427,00 | 0,38 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 9.042,00 | 7,98 | 10.699,00 | 10.699,00 | 9,45 |
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở CQ, công trình sự nghiệp | 22,00 | 0,02 | 32,00 | 32,00 | 0,03 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 1.936,00 | 1,71 | 2.143,00 | 2.143,00 | 1,89 |
| 2.3 | Đất an ninh | 186,00 | 0,16 | 207,00 | 186,00 | 0,16 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp |
|
| 41,00 | 41,00 | 0,04 |
|
| Đất xây dựng khu công nghiệp |
|
|
|
|
|
|
| Đất xây dựng cụm công nghiệp |
|
| 41,00 | 41,00 | 0,04 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 164,00 | 0,14 |
| 180,00 | 0,16 |
| 2.6 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ | 29,00 | 0,03 |
| 46,00 | 0,04 |
| 2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 37,00 | 0,03 | 196,00 | 196,00 | 0,17 |
| 2.8 | Đất di tích danh thắng | 10,00 | 0,01 | 23,00 | 23,00 | 0,02 |
| 2.9 | Đất xử lý, chôn lấp chất thải | 7,00 | 0,01 | 34,00 | 34,00 | 0,03 |
| 2.10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 9,00 | 0,01 | 9,00 | 9,00 | 0,01 |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 202,00 | 0,18 | 247,00 | 247,00 | 0,22 |
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 104,00 | 0,09 |
| 104,00 | 0,09 |
| 2.12 | Đất phát triển hạ tầng | 2.542,00 | 2,24 | 3.862,00 | 3.862,00 | 3,41 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | 32,00 | 0,03 | 58,00 | 59,00 | 0,05 |
|
| Đất cơ sở y tế | 12,00 | 0,01 | 21,00 | 21,00 | 0,02 |
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 121,00 | 0,11 | 174,00 | 174,00 | 0,15 |
|
| Đất cơ sở thể dục - thể thao | 33,00 | 0,03 | 83,00 | 83,00 | 0,07 |
| 2.13 | Đất ở tại đô thị | 4,00 | 0,004 | 114,00 | 114,00 | 0,10 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 1.605,00 | 1,42 | 1.025,00 | 1.025,00 | 0,91 |
| 3.2 | Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng |
|
| 580,00 | 580,00 | 0,51 |
| 4 | Đất đô thị | 802,00 | 0,71 | 4.947,00 | 4.947,00 | 4,37 |
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 124,00 | 0,11 | 124,00 | 124,00 | 0,11 |
| 6 | Đất khu du lịch | 1.161,00 | 1,03 | 1.161,00 | 1.161,00 | 1,03 |
| 7 | Đất khu dân cư nông thôn | 6.206,00 | 5,48 |
| 5.434,00 | 4,80 |
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Cả | Phân theo kỳ | |
| Giai đoạn (2011-2015) | Giai đoạn (2016-2020) | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 1.655,90 | 1.176,81 | 479,09 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 191,99 | 146,86 | 45,13 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 82,46 | 73,26 | 9,20 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 201,79 | 168,03 | 33,76 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 16,91 | 2,91 | 14,00 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng |
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 938,28 | 625,34 | 312,94 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thuỷ sản |
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 12,21 | 7,46 | 4,75 |
| 2.1 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác | 12,21 | 7,46 | 4,75 |
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Cả thời kỳ | Phân theo kỳ | |
| Giai đoạn (2011-2015) | Giai đoạn (2016-2020) | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Đất nông nghiệp | 522,89 |
| 522,89 |
| 1.1 | Đất rừng sản xuất | 213,00 |
| 213,00 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 56,81 | 38,01 | 18,80 |
| 2.1 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng | 16,38 | 12,38 | 4,00 |
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng | 40,43 | 25,63 | 14,80 |
4. Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được xác định theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/50.000; Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Yên Sơn kèm theo.
Điều 2. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Yên Sơn với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Mã | Hiện trạng | Các năm trong kỳ kế hoạch | |||
| Năm | Năm | Năm | Năm | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 102.595,71 | 102.228,02 | 102.058,98 | 101.839,05 | 101.474,20 |
| 1.1 | Đất trồng lúa. | LUA | 5.610,63 | 5.580,47 | 5.536,97 | 5.508,07 | 5.457,13 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 3.699,46 | 3.679,56 | 3.664,99 | 3.652,46 | 3.626,20 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 7.371,58 | 7.334,93 | 7.307,85 | 7.260,38 | 7.211,01 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 21.546,91 | 21.544,91 | 21.544,44 | 21.544,44 | 21.544,00 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 124,18 | 124,18 | 124,18 | 124,18 | 124,18 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | 62.269,35 | 62.012,62 | 61.958,95 | 61.880,62 | 61.691,85 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 420,36 | 420,36 | 427,00 | 427,00 | 427,00 |
| 1.7 | Các loại đất nông nghiệp còn lại |
| 5.252,70 | 5.210,55 | 5.159,59 | 5.094,36 | 5.019,03 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 9.041,85 | 9.413,77 | 9.590,46 | 9.818,39 | 10.201,37 |
| 2.1 | Đất XD trụ sở CQ, công trình SN | CTS | 22,31 | 27,69 | 27,69 | 27,69 | 27,69 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | CQP | 1.936,04 | 2.143,00 | 2.143,00 | 2.143,00 | 2.143,00 |
| 2.3 | Đất an ninh | CAN | 185,57 | 185,57 | 185,57 | 185,57 | 185,57 |
| 2.4 | Đất khu, cụm công nghiệp | SKK |
|
|
| 41,34 | 41,34 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | SKC | 164,03 | 165,38 | 168,38 | 171,78 | 176,37 |
| 2.6 | Đất sản xuất vật liệu xd gốm sứ | SKX | 29,20 | 31,08 | 34,08 | 35,08 | 41,58 |
| 2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS | 36,88 | 36,88 | 41,47 | 45,12 | 171,44 |
| 2.8 | Đất di tích danh thắng | DDT | 10,09 | 11,24 | 16,42 | 17,93 | 22,28 |
| 2.9 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 6,80 | 6,80 | 10,80 | 18,30 | 33,00 |
| 2.10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | TTN | 9,24 | 9,24 | 9,24 | 9,24 | 9,24 |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 201,94 | 233,49 | 238,29 | 241,41 | 242,91 |
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | SMN | 104,29 | 104,29 | 104,29 | 104,29 | 104,29 |
| 2.13 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 2.541,81 | 2.670,42 | 2.812,77 | 2.965,02 | 3.184,26 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở văn hoá | DVH | 31,87 | 34,69 | 37,82 | 45,75 | 56,30 |
|
| Đất cơ sở y tế | DYT | 12,40 | 14,83 | 20,57 | 20,93 | 21,08 |
|
| Đất cơ sở giáo dục, đào tạo | DGD | 120,50 | 135,79 | 144,28 | 150,35 | 164,81 |
|
| Đất cơ sở thể dục, thể thao | DTT | 32,64 | 35,39 | 44,65 | 58,20 | 76,26 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 4,14 | 4,14 | 4,14 | 60,72 | 109,12 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 1.604,70 | 1.600,47 | 1.592,82 | 1.584,82 | 1.566,69 |
| 4 | Đất đô thị | DTD | 802,03 | 802,03 | 802,03 | 802,03 | 4.947,00 |
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | DBT | 124,18 | 124,18 | 124,18 | 124,18 | 124,18 |
| 6 | Đất khu du lịch | DDL | 1.161,00 | 1.161,00 | 1.161,00 | 1.161,00 | 1.161,00 |
| 7 | Đất khu dân cư nông thôn | DNT | 6.205,86 | 6.211,26 | 6.217,04 | 6.229,67 | 6.248,50 |
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | CHỈ TIÊU | Diện tích | Phân theo ra các năm | |||
| Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 1.176,81 | 422,99 | 169,40 | 219,93 | 364,85 |
| 1.1 | Đất trồng lúa. | 146,86 | 30,16 | 36,86 | 28,90 | 50,94 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 73,26 | 19,90 | 14,57 | 12,53 | 26,26 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 168,03 | 36,65 | 32,52 | 49,49 | 49,37 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 2,91 | 2,00 | 0,47 |
| 0,44 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | 625,34 | 312,03 | 48,23 | 76,31 | 188,77 |
| 1.5 | Các loại đất nông nghiệp còn lại | 233,67 | 42,15 | 50,96 | 65,23 | 75,33 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 7,46 |
| 5,44 | 2,02 |
|
| 2.1 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác | 7,46 |
| 5,44 | 2,02 |
|
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
| STT | MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG | Diện tích | Phân theo theo các năm | |||
| Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | Đất phi nông nghiệp | 38,01 | 4,23 | 7,65 | 8,00 | 18,13 |
| 1.1 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ | 12,38 | 1,88 | 3,00 | 1,00 | 6,50 |
| 1.2 | Đất phát triển hạ tầng | 25,63 | 2,35 | 4,65 | 7,00 | 11,63 |
Điều 3. Uỷ ban nhân dân huyện Yên Sơn có trách nhiệm:
1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh xét duyệt theo đúng quy định của pháp luật.
2. Tổ chức quản lý, khai thác sử dụng đất có hiệu quả, tiết kiệm, đúng pháp luật; việc chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, giao đất phải đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tuân thủ nguyên tắc tiết kiệm đất sản xuất nông nghiệp, hạn chế đến mức thấp nhất việc chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp.
3. Xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai, huy động nguồn lực đầu tư để thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
4. Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai tại địa phương; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt theo quy định.
5. Trong trường hợp phải điều chỉnh các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn lập đầy đủ hồ sơ, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông, Giao thông Vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Y tế; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Yên Sơn; Thủ trưởng cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Nghị quyết 08/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Tuyên Quang do Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 50/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Tiên Hải, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
- 2 Quyết định 51/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Tiên Hiệp, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
- 3 Quyết định 52/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Tiên Tân, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
- 4 Quyết định 3467/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Quang Trung, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Nghị quyết 08/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Tuyên Quang do Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 50/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Tiên Hải, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
- 8 Quyết định 51/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Tiên Hiệp, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
- 9 Quyết định 52/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Tiên Tân, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
- 10 Quyết định 3467/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Quang Trung, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội