Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Năm 1997, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 341-TTg về việc phê duyệt Chương trình Quốc gia về thể thao nhằm thúc đẩy sự nghiệp thể dục thể thao nước nhà, tập trung vào công tác đào tạo vận động viên thành tích cao và nâng cấp cơ sở hạ tầng thể thao trọng điểm.

Phạm vi áp dụng của Quyết định bao gồm các hoạt động tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện thể thao thành tích cao và đầu tư xây dựng, nâng cấp các công trình thể thao trên quy mô toàn quốc. Đối tượng áp dụng trực tiếp là Tổng cục Thể dục thể thao, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng các tổ chức, cá nhân tham gia vào hệ thống thể thao thành tích cao của Việt Nam.

Mục tiêu và tên gọi của Chương trình Quốc gia về thể thao

  • Tên gọi chính thức: "Chương trình Quốc gia đào tạo vận động viên thành tích cao và xây dựng các Trung tâm Thể dục thể thao trọng điểm", gọi tắt là "Chương trình Quốc gia về thể thao".
  • Cơ quan quản lý: Tổng cục Thể dục thể thao chịu trách nhiệm quản lý toàn diện chương trình.
  • Mục tiêu cốt lõi: Đào tạo và huấn luyện lực lượng vận động viên thành tích cao thông qua việc xây dựng, hoàn chỉnh hệ thống đào tạo cho các môn thể thao hiện có và các môn thể thao mới; tập huấn bài bản cho đội tuyển quốc gia nhằm đạt kết quả cao tại kỳ Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEAGAMES) diễn ra vào năm 2003.

Nội dung chi tiết của Chương trình

  • Đào tạo, huấn luyện vận động viên thành tích cao:
    • Tổ chức tuyển chọn và đào tạo bài bản các tài năng thể thao trẻ từ cơ sở.
    • Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ huấn luyện viên và vận động viên thành tích cao ở cả trong nước và nước ngoài; đồng thời thực hiện mời các chuyên gia nước ngoài có trình độ cao vào huấn luyện trực tiếp tại Việt Nam.
    • Tạo điều kiện và tổ chức cho các vận động viên trẻ, vận động viên thành tích cao tham gia thi đấu cọ xát tại các giải đấu quy mô trong nước và quốc tế.
  • Xây dựng các Trung tâm Thể dục thể thao trọng điểm:
    • Tiến hành quy hoạch và xây dựng Khu liên hợp thể thao quốc gia tại thủ đô Hà Nội.
    • Hoàn thiện công tác xây dựng cơ sở vật chất và đầu tư trang thiết bị hiện đại cho các Trung tâm huấn luyện thể thao Quốc gia I, II, III và Trường Đại học Thể dục thể thao I.
    • Đầu tư xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp các công trình thể thao tại 9 Trung tâm Thể dục thể thao trọng điểm theo thứ tự ưu tiên cụ thể: Nhóm 1 gồm Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; Nhóm 2 gồm Hải Phòng, Đà Nẵng, Nghệ An, Cần Thơ; Nhóm 3 gồm Thái Nguyên, Khánh Hòa, Đắc Lắc.
    • Đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo các công trình thể thao và trang bị dụng cụ chuyên dụng cho các Trung tâm Thể dục thể thao thuộc các ngành quân đội, công an, giáo dục đào tạo và một số địa phương có tiềm năng, thế mạnh về đào tạo vận động viên thành tích cao.

Kinh phí, nguồn vốn và lộ trình thực hiện

  • Mức kinh phí ước tính: Khoảng 2.300 tỷ đồng. Kinh phí này sẽ được xem xét, phê duyệt cụ thể cho từng dự án thành phần và được bố trí theo kế hoạch Ngân sách Nhà nước hàng năm.
  • Nguồn vốn huy động: Kết hợp linh hoạt từ nhiều nguồn bao gồm vốn Ngân sách Nhà nước, vốn vay tín dụng, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), cùng các nguồn vốn liên doanh, liên kết từ các tổ chức trong và ngoài nước.
  • Thời gian thực hiện: Kéo dài từ năm 1997 đến năm 2003, được chia làm hai giai đoạn chính: Giai đoạn I từ năm 1997 đến năm 2000; Giai đoạn II từ năm 2001 đến năm 2003.
  • Cơ chế quản lý dự án: Việc xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện các dự án thành phần phải tuân thủ cơ chế quản lý các Chương trình Quốc gia quy định tại Quyết định số 531/TTg ngày 08 tháng 8 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ và Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 42/CP ngày 16 tháng 7 năm 1996 của Chính phủ. Quá trình thực hiện phải có sự phối hợp chặt chẽ với các Chương trình Quốc gia liên quan khác.

Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành

  • Tổng cục Thể dục thể thao: Là cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm toàn bộ về Chương trình. Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao có thẩm quyền quyết định thành phần nhân sự và quy chế hoạt động của Ban Chủ nhiệm Chương trình, đồng thời tổ chức triển khai thực hiện theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
  • Các Bộ, ngành và địa phương: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp và nghiêm túc thi hành Quyết định này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 341-TTg

Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 1997

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ THỂ THAO

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Quyết định số 531/TTg ngày 08 tháng 8 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý các Chương trình Quốc gia;
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao tại tờ trình số 225/KHTC ngày 17 tháng 12 năm1996 và của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 104/BKH-VPTĐ ngày 06 tháng 01 năm 1997,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.- Phê duyệt Chương chình Quốc gia về thể thao với những nội dung chính như sau:

1. Tên Chương trình:

"Chương trình Quốc gia đào tạo vận động viên thành tích cao và xây dựng các Trung tâm Thể dục thể thao trọng điểm" gọi tắt là "Chương trình Quốc gia về thể thao".

2. Cơ quan quản lý Chương trình: Tổng cục Thể dục thể thao.

3. Mục tiêu Chương trình:

Đào tạo, huấn luyện vận đông viên thành tích cao gồm xây dựng, hoàn chỉnh hệ thống đào tạo vận động viên các môn thể thao hiện có và các môn thể thao mới; tập huấn đội tuyển quốc gia để tham gia có kết quả các môn thể thao tại SEAGAMES năm 2003.

4. Nội dung Chương trình:

a) Đào tạo, huấn luyện vận đông viên thành tích cao, gồm các nội dung:

- Tuyển chọn, đào tạo các tài năng thể thao trẻ;

- Đào tạo, bồi dưỡng huấn luyện viên, vận động viên thành tích cao ở trong nước và ở nước ngoài; mời chuyên gia nước ngoài vào huấn luyện tại Việt Nam;

- Tổ chức cho các vận động viên trẻ và vận động viên thành tích cao tham gia thi đấu trong nước và quốc tế.

b) Xây dựng các Trung tâm Thể dục thể thao trọng điểm:

- Quy hoạch và xây dựng khu liên hợp thể thao quốc gia tại Hà Nội.

- Hoàn thiện xây dựng và đầu tư trang thiết bị cho các Trung tâm huấn luyện thể thao Quốc gia I, II, III, Trường Đại học Thể dục thể thao I.

- Đầu tư xây dưng mới, cải tạo và nâng cấp các công trình thể thao ở 9 Trung tâm Thể thục thể thao trọng điểm theo thứ tự ưu tiên:

Nhóm 1: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh.

Nhóm 2: Hải Phòng, Đà Nẵng, Nghệ An, Cần Thơ.

Nhóm 3: Thái Nguyên, Khánh Hoà, Đắc Lắc.

- Đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo công trình thể thao và trang thiết bị cho các Trung tâm Thể dục thể thao của các ngành quân đội, công an, giáo dục đào tạo và một số địa phương có khả năng đào tạo vận động viên thành tích cao.

5. Mức kinh phí của Chương trình ước tính 2.300 tỷ đồng sẽ được xem xét từng dự án cụ thể và bố trí theo kế hoạch Ngân sách hàng năm.

Nguồn vốn huy động:

- Vốn Ngân sách Nhà nước;

- Vốn vay tín dụng;

- Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn liên doanh, liên kết trong và ngoài nước.

6. Thời gian thực hiện: 1997-2003, chia làm hai giai đoạn:

- Giai đoạn I: 1997-2000.

- Giai đoạn II: 2001-2003.

7. Trên cơ sở Chương trình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, tiến hành xây dựng và duyệt các dự án thành phần theo cơ chế quản lý các Chương trình Quốc gia quy định tại Quyết định số 531/TTg ngày 08 tháng 8 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ và Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 42/CP ngày 16 tháng 7 năm 1996 của Chính phủ.

Việc xây dựng, duyệt và tổ chức thực hiện các dự án thành phần của Chương trình quốc gia về thể thao phải kết hợp chặt chẽ với các Chương trình Quốc gia liên quan.

Điều 2.- Tổng cục Thể dục thể thao là cơ quan quản lý Chương trình Quốc gia về thể thao. Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao quyết định thành phần và quy chế hoạt động của Ban Chủ nhiệm Chương trình, tổ chức thực hiện Chương trình theo các quy đinh trong Quyết định 531/TTg ngày 08 tháng 8 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý các Chương trình quốc gia.

Điều 3.- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4.- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngành Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nguyễn Khánh

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 341-TTg năm 1997 về việc phê duyệt Chương trình Quốc gia về thể thao do Thủ tướng chính phủ ban hành

Số hiệu: 341-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 21/05/1997
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Khánh
Ngày công báo: 15/07/1997
Số công báo: Số 13
Ngày hiệu lực: 05/06/1997
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Thể thao - Y tế
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 341-TTg năm 1997 về việc phê duyệt...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký