Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 3487/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các hoạt động xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Đối tượng nộp phí xây dựng là các chủ đầu tư tiến hành xây dựng công trình để sản xuất, kinh doanh hoặc công trình kết hợp vừa để ở vừa phục vụ sản xuất, kinh doanh dịch vụ. Cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức thu phí là Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Quảng Ninh.

Mức thu phí xây dựng đối với các nhóm công trình

Phí xây dựng được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên giá trị công trình (không bao gồm giá trị thiết bị lắp đặt), được phân chia cụ thể theo từng nhóm công trình và địa bàn như sau:

  • Nhóm công trình có mức thu lớn hơn không (> 0): Các công trình được phân loại theo 3 nhóm A, B, C quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 16/2005/NĐ-CP của Chính phủ. Trong đó, công trình nhóm C bao gồm công trình xây dựng phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ, văn phòng, trụ sở làm việc của các đơn vị sản xuất kinh doanh hoặc đơn vị sự nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh, và công trình hỗn hợp vừa để ở vừa kinh doanh dịch vụ.
  • Mức thu tại địa bàn các phường thuộc thành phố, thị xã và thị trấn các huyện Đông Triều, Yên Hưng, Vân Đồn: Áp dụng mức thu 0,05% đối với công trình nhóm A; 0,1% đối với công trình nhóm B; và 1% đối với công trình nhóm C.
  • Mức thu tại địa bàn thị trấn thuộc các huyện còn lại: Áp dụng mức thu 0,04% đối với công trình nhóm A; 0,08% đối với công trình nhóm B; và 1% đối với công trình nhóm C.
  • Mức thu tại các địa bàn còn lại ngoài các khu vực nêu trên: Áp dụng mức thu 0,03% đối với công trình nhóm A; 0,06% đối với công trình nhóm B; và 1% đối với công trình nhóm C.
  • Nhóm công trình có mức thu phí bằng không (= 0): Áp dụng đối với các công trình xây dựng, cải tạo trực tiếp phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng; công trình phục vụ tín ngưỡng, tôn giáo; công trình thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao được hưởng chính sách xã hội hóa theo Nghị định số 53/2006/NĐ-CP; công trình thuộc diện miễn phí theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập; công trình xây dựng hỗ trợ hộ nghèo; công trình xây dựng để ở hoặc sản xuất kinh doanh tại các xã thuộc khu vực 3 theo Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT.
  • Nhóm công trình tạm thời chưa thu phí: Áp dụng đối với các công trình xây dựng nhà ở của người dân.

Chế độ quản lý và sử dụng tiền phí xây dựng

Công tác quản lý, sử dụng nguồn thu từ phí xây dựng được thực hiện theo nguyên tắc sau:

  • Tỷ lệ phân chia nguồn thu: Đơn vị tổ chức thu phí được trích để lại 10% trên tổng số tiền phí thu được nhằm phục vụ cho công tác tổ chức thu phí. Phần còn lại 90% phải nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
  • Trách nhiệm của đơn vị thu phí: Có nghĩa vụ niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu; thực hiện tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền phí theo đúng các quy định tài chính hiện hành.

Trách nhiệm thi hành

Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh cùng thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan.

Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 4916/2005/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc quy định mức thu bằng tiền phí xây dựng thuộc ngân sách Nhà nước.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3487/2007/QĐ-UBND

Hạ Long, ngày 24 tháng 9 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm Pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XI, kỳ họp thứ 10 về việc bổ sung, điều chỉnh khung mức thu một số loại phí, lệ phí, quy định mức thu cụ thể một số loại phí;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2907/TC-QLG ngày 13/9/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định mức thu bằng tiền phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, được tính bằng tỷ lệ % trên giá trị công trình (không bao gồm giá trị thiết bị lắp đặt) cụ thể như sau:

1. Nhóm công trình có mức thu lớn hơn không ( > 0).

STT

ĐỊA BÀN

Mức thu (% giá trị công trình)

Các công trình xây dựng thuộc nhóm A

Các công trình xây dựng thuộc nhóm B

Các công trình xây dựng thuộc nhóm C

a

Địa bàn các phường thuộc thành phố, thị xã và thị trấn các huyện Đông Triều, Yên Hưng, Vân Đồn

0,05%

0,1%

1%

b

Địa bàn thị trấn các huyện còn lại

0,04

0,08%

1%

c

Địa bàn còn lại ngoài các địa bàn trên

0,03

0,06%

1%

Ghi chú: - Các công trình xây dựng thuộc nhóm C bao gồm các công trình xây dựng để sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các công trình xây dựng để làm văn phòng, trụ sở làm việc, các công trình khác của đơn vị sản xuất - kinh doanh, đơn vị sự nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh; Các công trình xây dựng vừa để ở, vừa để kinh doanh dịch vụ, mức thu 1% giá trị công trình.

- Các công trình phân loại theo 3 nhóm A, B, C được thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

2. Nhóm các công trình có mức thu phí bằng không (= 0).

- Các công trình xây dựng, cải tạo trực tiếp bảo vệ an ninh, quốc phòng; các công trình xây dựng phục vụ tín ngưỡng, tôn giáo; các công trình xây dựng trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao được hưởng chính sách xã hội hoá theo Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ; các trường hợp thuộc điều ước Quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập có quy định không thu phí.

- Các công trình xây dựng hỗ trợ cho các hộ nghèo.

- Các công trình xây dựng để sản xuất kinh doanh và để ở trên địa bàn thuộc khu vực 3 (các xã thuộc khu vực 3 quy định tại Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc).

3. Các công trình tạm thời chưa thu phí gồm: các công trình xây dựng nhà ở.

Điều 2. Đối tượng nộp phí, đơn.vị thu phí xây dựng.

- Đối tượng nộp phí xây dựng: Các chủ đầu tư xây dựng công trình để sản xuất, kinh doanh hoặc vừa để ở vừa sản xuất kinh doanh dịch vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thuộc đối tượng nộp phí xây dựng theo quy định.

Đơn vị thu phí: Ủy ban nhân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức thu phí xây dựng trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.

Điều 3. Quản lý, sử dụng phí xây dựng.

- Đơn vị thu phí được trích để lại 10% tổng số phí thu được để phục vụ cho công tác thu phí, số còn lại 90% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

- Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu; Tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền phí theo quy định hiện hành.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4916/2005/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu bằng tiền phí xây dựng thuộc ngân sách Nhà nước.

Điều 5. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc sở Tài chính; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng đơn vị và các cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Vũ Nguyên Nhiệm

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 3487/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Số hiệu: 3487/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/09/2007
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
Người ký: Vũ Nguyên Nhiệm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/10/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 3487/2007/QĐ-UBND quy định mức thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký