Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 35/2000/QĐ-TTg được ban hành bởi Thủ tướng Chính phủ nhằm thực hiện các biện pháp cấp bách để tiêu thụ lúa, gạo hàng hoá vụ Đông xuân 1999-2000 tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, bảo vệ lợi ích kinh tế của nông dân trong bối cảnh giá gạo thế giới đang ở mức rất thấp.

Phạm vi và đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Thương mại, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ban Vật giá Chính phủ), Ủy ban nhân dân các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long, Tổng công ty Lương thực miền Nam, Tổng công ty Lương thực miền Bắc, các doanh nghiệp đầu mối và ngoài đầu mối xuất khẩu gạo, cùng các hộ nông dân sản xuất lúa gạo tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long.

- Cơ chế mua tạm trữ 1,0 triệu tấn quy gạo

  • Giao các doanh nghiệp đầu mối xuất khẩu gạo có kho chứa thuộc Tổng công ty Lương thực miền Nam, Tổng công ty Lương thực miền Bắc và các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long thực hiện mua tạm trữ 1,0 triệu tấn quy gạo từ nguồn lúa hàng hoá vụ Đông xuân 1999-2000 để chờ xuất khẩu.
  • Giá mua được xác định linh hoạt theo giá thị trường thực tế tại từng địa phương nhằm bảo đảm lợi ích kinh tế cho người nông dân.
  • Thời gian thực hiện tạm trữ kéo dài trong vòng 04 tháng, tính từ ngày 01 tháng 4 năm 2000 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2000.
  • Bộ Thương mại chủ trì phối hợp với Ban Chỉ đạo điều hành xuất khẩu gạo, nhập khẩu phân bón và Hiệp hội Lương thực Việt Nam để phân bổ chỉ tiêu mua tạm trữ cụ thể cho từng tỉnh và hai Tổng công ty lương thực dựa trên sản lượng thực tế và năng lực kho chứa của doanh nghiệp.
  • Ủy ban nhân dân các tỉnh có trách nhiệm giao chỉ tiêu cụ thể cho các doanh nghiệp đầu mối trên địa bàn (bao gồm cả các công ty lương thực, xuất khẩu nông sản tỉnh là thành viên của Tổng công ty Lương thực miền Nam), đồng thời trực tiếp chỉ đạo và kiểm tra quá trình thực hiện.

- Chính sách hỗ trợ tài chính và lãi suất vay vốn

  • Cho phép sử dụng nguồn Quỹ hỗ trợ xuất khẩu để hỗ trợ 100% lãi suất tiền vay ngân hàng cho các doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ mua gạo tạm trữ trong thời hạn 04 tháng nêu trên.
  • Phương thức hỗ trợ: Cấp bù lãi suất trực tiếp cho doanh nghiệp dựa trên số dư nợ vay thực tế tại ngân hàng phục vụ cho mục tiêu tạm trữ 1,0 triệu tấn quy gạo.
  • Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban Vật giá Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết về quy trình cấp bù lãi suất trước ngày 31 tháng 3 năm 2000.

- Phương thức bán hàng trả chậm và mở rộng đầu mối xuất khẩu

  • Chấp thuận về mặt nguyên tắc cho phép một số doanh nghiệp đầu mối xuất khẩu gạo thực hiện phương thức bán trả chậm với khối lượng khoảng 1,0 triệu tấn gạo, thời hạn thanh toán kéo dài tối đa lên đến 720 ngày.
  • Bộ Thương mại và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn các doanh nghiệp đàm phán, ký kết hợp đồng chặt chẽ, bảo đảm khả năng thu hồi nợ đúng hạn và hiệu quả kinh doanh.
  • Khuyến khích các doanh nghiệp nằm ngoài danh sách đầu mối tham gia xuất khẩu gạo trực tiếp nếu chủ động tìm kiếm được thị trường và ký kết hợp đồng đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo hướng dẫn của Bộ Thương mại.
  • Bộ Thương mại xem xét bổ sung tư cách đầu mối xuất khẩu gạo cho các doanh nghiệp có cơ sở xay xát chế biến ổn định, năng lực tài chính lành mạnh và có thị trường tiêu thụ rõ ràng.

- Chính sách tín dụng hỗ trợ nông dân và doanh nghiệp

  • Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo các ngân hàng thương mại thực hiện biện pháp giãn nợ đối với các khoản vay cũ và tiếp tục giải ngân nguồn vốn vay mới cho các hộ nông dân, giúp người dân có vốn tái sản xuất và chủ động thời điểm bán lúa gạo sau thu hoạch.
  • Thực hiện giãn nợ cũ và tiếp tục cấp tín dụng mới cho các doanh nghiệp xuất khẩu gạo để đảm bảo nguồn vốn thu mua kịp thời lúa hàng hóa cho nông dân.
  • Đối với các doanh nghiệp hoàn thành tốt nhiệm vụ nhưng gặp khó khăn do nguyên nhân khách quan sau quá trình thực hiện, Nhà nước sẽ xem xét cụ thể từng trường hợp để có biện pháp hỗ trợ phù hợp.

- Quy định đối với các hợp đồng cấp Chính phủ

  • Các hợp đồng xuất khẩu gạo được ký kết theo thỏa thuận cấp Chính phủ sẽ tiếp tục thực hiện nghiêm túc theo các quy định hiện hành tại Quyết định số 237/1999/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ và Công văn số 668/VPCP-KTTH ngày 25 tháng 02 năm 2000 của Văn phòng Chính phủ.

Hiệu lực thi hành: Quyết định 35/2000/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng Bộ Thương mại, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Trưởng ban Vật giá Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 35/2000/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 21 tháng 3 năm 2000

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 35/2000/QĐ-TTG NGÀY 21 THÁNG 3 NĂM 2000 VỀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP TIÊU THỤ LÚA, GẠO VỤ ĐÔNG XUÂN 1999-2000 Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Xét đề nghị của các Bộ: Thương mại, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ban Vật giá Chính phủ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Trong tình hình giá gạo thế giới đang ở mức rất thấp, để đảm bảo tiêu thụ lúa, gạo hàng hoá vụ Đông xuân 1999-2000 nhằm bảo vệ lợi ích của nông dân, giao các doanh nghiệp đầu mối xuất khẩu gạo có kho chứa của Tổng công ty Lương thực miền Nam, Tổng công ty lương thực miền Bắc và các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long mua tạm trữ 1,0 triệu tấn quy gạo để chờ xuất khẩu. Giá mua theo giá thị trường ở từng tỉnh. Thời gian tạm trữ là 4 tháng, kể từ ngày 01 tháng 4 đến 31 tháng 7 năm 2000.

Giao Bộ Thương mại, sau khi trao đổi với Ban Chỉ đạo điều hành xuất khẩu gạo, nhập khẩu phân bón, Hiệp hội Lương thực Việt Nam, căn cứ vào lượng lúa hàng hoá ở từng tỉnh và khả năng kho chứa của các doanh nghiệp, phân giao chỉ tiêu mua gạo tạm trữ cho Uỷ ban nhân dân các tỉnh và hai Tổng công ty. Uỷ ban nhân dân các tỉnh giao chỉ tiêu mua tạm trữ cho các doanh nghiệp đầu mối xuất khẩu gạo trên địa bàn, kể cả các công ty lương thực, xuất khẩu nông sản tỉnh là thành viên của Tổng công ty Lương thực miền Nam và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Cho phép sử dụng Quỹ hỗ trợ xuất khẩu để hỗ trợ 100% lãi suất vay vốn ngân hàng để các doanh nghiệp thực hiện việc mua gạo tạm trữ trong thời hạn trên. Việc cấp bù lãi suất được thực hiện trực tiếp cho các doanh nghiệp trên cơ sở số dư nợ vay ngân hàng cho mục tiêu tạm trữ 1,0 triệu tấn quy gạo nêu trên.

Giao Bộ Tài chính trao đổi ý kiến với Ban Vật giá Chính phủ, ngân hàng Nhà nước Việt Nam để ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể việc cấp bù lãi suất này trước ngày 31 tháng 3 năm 2000.

Điều 3. Đồng ý về nguyên tắc việc Bộ Thương mại cho phép một số doanh nghiệp đầu mối xuất khẩu gạo được bán trả chậm khoảng 1,0 triệu tấn gạo với thời hạn đến 720 ngày. Bộ Thương mại và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn các doanh nghiệp này thoả thuận cụ thể các điều kiện hợp đồng, bảo đảm thu được nợ khi đến hạn trả và hiệu quả kinh doanh.

Điều 4. Khuyến khích các doanh nghiệp ngoài đầu mối tham gia xuất khẩu gạo nếu tìm được thị trường và hợp đồng giao dịch đáp ứng được điều kiện của Bộ Thương mại hướng dẫn.

Bộ Thương mại tiến hành xem xét việc giải quyết việc bổ sung đầu mối xuất khẩu gạo đối với các doanh nghiệp có cơ sở xay xát hiện đã gia công ổn định gạo xuất khẩu, có tình hình tài chính lành mạnh và có thị trường xuất khẩu.

Điều 5. Đối với các doanh nghiệp thực hiện tốt nhiệm vụ trên, sau khi thực hiện, nếu có khó khăn do nguyên nhân khách quan thì Nhà nước sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể để có biện pháp hỗ trợ thích hợp.

Điều 6. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn các ngân hàng thương mại:

- Giãn nợ cũ và tiếp tục cho vay mới đối với các hộ nông dân, tạo điều kiện cho nông dân có vốn tiếp tục sản xuất và chủ động trong việc tiêu thụ lúa gạo sau khi thu hoạch;

- Giãn nợ cũ, tiếp tục cho vay mới đối với các doanh nghiệp có xuất khẩu gạo, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiêu thụ kịp thời lúa hàng hoá cho nông dân.

Điều 7. Đối với các hợp đồng xuất khẩu gạo có sự thoả thuận cấp Chính phủ, thực hiện theo các quy định tại Quyết định số 237/1999/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ và Công văn số 668/VPCP-KTTH ngày 25 tháng 02 năm 2000 của Văn phòng Chính phủ.

Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 9. Bộ trưởng các Bộ: Thương mại, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Trưởng ban Vật giá Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nguyễn Công Tạn

(Đã ký)

 

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 35/2000/QĐ-TTg về biện pháp tiêu thụ lúa, gạo vụ Đông xuân 1999-2000 ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 35/2000/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 21/03/2000
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Công Tạn
Ngày công báo: 22/04/2000
Số công báo: Số 15
Ngày hiệu lực: 21/03/2000
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 35/2000/QĐ-TTg về biện pháp tiêu t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký