Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện áp dụng trên địa bàn thành phố Hà Nội. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và đầy đủ các quy định cốt lõi của văn bản này.

Đối tượng nộp phí và đơn vị tổ chức thu phí

  • Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với tất cả các cá nhân thực hiện thủ tục làm thẻ đọc hoặc thẻ mượn tài liệu tại các thư viện trực thuộc thành phố Hà Nội, thư viện thuộc cấp quận, huyện và các cấp tương đương trên địa bàn thành phố.
  • Đơn vị thu phí: Các thư viện thuộc cấp Thành phố; các thư viện thuộc cấp quận, huyện và các cấp tương đương có trách nhiệm tổ chức thu phí theo quy định.

Mức thu phí thư viện chi tiết

Mức thu phí được phân chia cụ thể dựa trên loại thẻ, nhóm đối tượng người sử dụng, thời hạn sử dụng thẻ (theo năm hoặc theo quý) và cấp quản lý của thư viện, cụ thể như sau:

  • Phí thẻ đọc và thẻ mượn tài liệu thông thường:
    • Đối với người lớn:
      • Tại Thư viện cấp Thành phố: Mức thu là 20.000 đồng/thẻ/năm hoặc 8.000 đồng/thẻ/quý.
      • Tại các thư viện quận, huyện và cấp tương đương: Mức thu là 10.000 đồng/thẻ/năm hoặc 4.000 đồng/thẻ/quý.
    • Đối với trẻ em từ 15 tuổi trở xuống:
      • Tại Thư viện cấp Thành phố: Mức thu là 10.000 đồng/thẻ/năm hoặc 4.000 đồng/thẻ/quý.
      • Tại các thư viện quận, huyện và cấp tương đương: Mức thu là 5.000 đồng/thẻ/năm hoặc 3.000 đồng/thẻ/quý.
  • Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện:
    • Đối với người lớn:
      • Tại Thư viện cấp Thành phố: Mức thu là 40.000 đồng/thẻ/năm hoặc 15.000 đồng/thẻ/quý.
      • Tại các thư viện quận, huyện và cấp tương đương: Mức thu là 20.000 đồng/thẻ/năm hoặc 8.000 đồng/thẻ/quý.
    • Đối với trẻ em từ 15 tuổi trở xuống:
      • Tại Thư viện cấp Thành phố: Mức thu là 20.000 đồng/thẻ/năm hoặc 8.000 đồng/thẻ/quý.
      • Tại các thư viện quận, huyện và cấp tương đương: Mức thu là 10.000 đồng/thẻ/năm hoặc 4.000 đồng/thẻ/quý.

Chế độ quản lý, sử dụng tiền phí và chứng từ thu

  • Phân chia nguồn thu phí: Đơn vị thu phí có trách nhiệm trích nộp 10% trên tổng số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Phần còn lại 90% trên tổng số phí thu được được để lại cho đơn vị thu phí để phục vụ trực tiếp cho công tác tổ chức thu phí.
  • Nguyên tắc quản lý tài chính: Đơn vị thu phí phải thực hiện việc quản lý, sử dụng và quyết toán số tiền phí được để lại theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính.
  • Chứng từ thu phí: Khi thực hiện thu phí, đơn vị thu phí bắt buộc phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan Thuế phát hành theo quy định.

Xử lý vi phạm và điều khoản thi hành

  • Xử lý vi phạm: Các trường hợp vi phạm quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Các văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn các văn bản sau:
    • Quyết định số 38/2004/QĐ-UBND ngày 15/03/2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội (cũ) về việc thu phí thư viện trên địa bàn thành phố Hà Nội.
    • Quyết định số 2262/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (cũ) về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tây.
  • Tổ chức thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hóa – Thể thao và Du lịch; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và cấp tương đương; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch có trách nhiệm sao gửi Quyết định này đến các thư viện thuộc thành phố, quận, huyện và cấp tương đương trên địa bàn để triển khai thực hiện đồng bộ.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------------

Số: 35/2009/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THU PHÍ THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khóa XIII Kỳ họp thứ 17;
Xét đề nghị của Cục thuế Thành phố Hà Nội tại công văn số 17473/CT-THNVDT ngày 21/11/2008 và Báo cáo thẩm định số 48/STP-VBPQ ngày 08/01/2009 của Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng nộp phí

Các cá nhân làm thẻ đọc, thẻ mượn tài liệu của Thư viện trực thuộc thành phố; các quận, huyện và cấp tương đương;

Điều 2. Mức thu phí

TT

Nội dung

ĐVT

Thư viện Thành phố

Các thư viện quận, huyện và cấp tương đương

1

Phí thẻ đọc, thẻ mượn tài liệu.

 

 

 

 

- Người lớn

đ/thẻ/năm

20.000

10.000

 

 

đ/thẻ/quý

8.000

4.000

 

- Trẻ em từ 15 tuổi trở xuống.

đ/thẻ/năm

10.000

5.000

 

 

đ/thẻ/quý

4.000

3.000

2

Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện

 

 

 

 

- Người lớn

đ/thẻ/năm

40.000

20.000

 

 

đ/thẻ/quý

15.000

8.000

 

- Trẻ em từ 15 tuổi trở xuống

đ/thẻ/năm

20.000

10.000

 

 

đ/thẻ/quý

8.000

4.000

Điều 3. Đơn vị thu phí

Thư viện thuộc Thành phố; các thư viện quận, huyện và cấp tương đương.

Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được

Đơn vị thu phí nộp 10% trên tổng số phí thu được vào ngân sách nhà nước, để lại 90% trên tổng số phí thu được để phục vụ công tác thu phí và phải quản lý, sử dụng, quyết toán số tiền phí thu được theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính.

Điều 5. Chứng từ thu phí

Sử dụng biên lai thu phí do cơ quan Thuế phát hành.

Điều 6. Xử lý vi phạm

Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 38/2004/QĐ-UBND ngày 15/03/2004 của UBND Thành phố Hà Nội (cũ) về việc thu phí thư viện trên địa bàn thành phố Hà Nội, Quyết định số 2262/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 của UBND tỉnh Hà Tây (cũ) về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tây.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính; Văn hóa – Thể thao và Du lịch; Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện và cấp tương đương; Các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- TT Thành ủy, VP Thành ủy;
- Đoàn ĐB Quốc Hội Hà Nội;
- TT HĐND TP; Ban KTNS – HĐND TP;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Các Bộ: Tài chính, Văn hóa – TT& Du lịch, Tư pháp;
- Chủ tịch UBND TP;
- Các Phó Chủ tịch UBND TP;
- Các sở, ban ngành của TP;
- Trung tâm công báo; Cổng giao tiếp điện tử TP;
- CPVP, các Phòng CV;
- Lưu VT.
(Sở VH-TT-DL sao gửi QĐ này đến các thư viện thuộc thành phố, quận, huyện và cấp tương đương trên địa bàn).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Mạnh Hiển

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 35/2009/QĐ-UBND về việc thu phí thư viện trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 35/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 09/01/2009
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
Người ký: Hoàng Mạnh Hiển
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/01/2009
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 35/2009/QĐ-UBND về việc thu phí th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký