Quyết định số 38/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định về việc thu phí thư viện trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Quyết định này được ban hành nhằm thống nhất quản lý nguồn thu từ phí thư viện, tạo nguồn kinh phí hỗ trợ hoạt động nghiệp vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ của hệ thống thư viện công cộng tại thủ đô.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định quy định đối tượng phải nộp phí thư viện là toàn bộ các cá nhân thực hiện làm thẻ đọc hoặc thẻ mượn tài liệu tại các thư viện trực thuộc Thành phố Hà Nội và các thư viện thuộc Ủy ban nhân dân các quận, huyện trên địa bàn thành phố.
Mức thu phí thư viện chi tiết
Mức thu phí thư viện được phân chia rõ rệt theo cấp quản lý thư viện (Thư viện Hà Nội và thư viện cấp quận, huyện) cũng như theo độ tuổi của người sử dụng dịch vụ, cụ thể như sau:
- Đối với Thư viện Hà Nội (cấp Thành phố):
- Phí thẻ đọc và thẻ mượn tài liệu dành cho người lớn: 20.000 đồng/thẻ/năm hoặc 8.000 đồng/thẻ/quý.
- Phí thẻ đọc và thẻ mượn tài liệu dành cho trẻ em (từ 15 tuổi trở xuống): 10.000 đồng/thẻ/năm hoặc 4.000 đồng/thẻ/quý.
- Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện dành cho người lớn: 40.000 đồng/thẻ/năm hoặc 15.000 đồng/thẻ/quý.
- Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện dành cho trẻ em (từ 15 tuổi trở xuống): 20.000 đồng/thẻ/năm hoặc 8.000 đồng/thẻ/quý.
- Đối với các thư viện thuộc quận, huyện:
- Phí thẻ đọc và thẻ mượn tài liệu dành cho người lớn: 10.000 đồng/thẻ/năm hoặc 4.000 đồng/thẻ/quý.
- Phí thẻ đọc và thẻ mượn tài liệu dành cho trẻ em (từ 15 tuổi trở xuống): 5.000 đồng/thẻ/năm hoặc 3.000 đồng/thẻ/quý.
- Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện dành cho người lớn: 20.000 đồng/thẻ/năm hoặc 8.000 đồng/thẻ/quý.
- Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện dành cho trẻ em (từ 15 tuổi trở xuống): 10.000 đồng/thẻ/năm hoặc 4.000 đồng/thẻ/quý.
Quy định đối với đơn vị tổ chức thu phí
Các đơn vị được phép tổ chức thu phí bao gồm Thư viện thuộc Thành phố và các thư viện quận, huyện. Các đơn vị này có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Thực hiện niêm yết công khai hoặc thông báo rộng rãi mức thu phí tại địa điểm thu phí để người dân dễ dàng tiếp cận thông tin.
- Khi tiến hành thu phí, bắt buộc phải cấp chứng từ thu phí đầy đủ cho đối tượng nộp phí theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Chế độ quản lý, sử dụng và chứng từ thu phí
- Phân bổ nguồn thu: Các đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp 10% tổng số tiền phí thu được vào Ngân sách Nhà nước. Phần còn lại 90% được để lại cho đơn vị thu phí để tự quản lý, sử dụng phục vụ cho các hoạt động nghiệp vụ thư viện theo hướng dẫn tại Mục C, Phần III của Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính.
- Chứng từ sử dụng: Đơn vị thu phí thư viện bắt buộc phải sử dụng biên lai thu phí do Cục Thuế phát hành để đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định quản lý tài chính.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Mọi hành vi vi phạm quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 4/2/2004 của Bộ Tài chính về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.
Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hóa Thông tin; Cục trưởng Cục Thuế Hà Nội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 38/2004/QĐ-UB | Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THU PHÍ THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
"Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/08/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/07/2003 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 4/2/2004 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 49/2003/NQ-HĐ ngày 18/12/2003 của Hội đồng nhân dân thành phố khoá 12 kỳ họp thứ 11;
Xét đề nghị của liên ngành Tài chính - Thuế - Kho bạc Nhà nước - Văn hoá thông tin tại Tờ trình số 95870 TTr/LN ngày 31/12/2003,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Đối tượng nộp phí :
Các cá nhân làm thẻ đọc, thẻ mượn tài liệu của thư viện trực thuộc Thành phố và các Quận, Huyện phải nộp phí thư viện.
Điều 2. Mức thu phí được quy định cụ thể như sau:
| STT | Nội dung | Thư viện Hà Nội | Các thư viện quận, huyện |
| 1 | Phí thẻ đọc, thẻ mượn tài liệu: |
|
|
|
| w Người lớn
| 20.000đ/thẻ/năm 8.000đ/thẻ/quí | 10.000đ/thẻ/năm 4.000đ/thẻ/quí |
|
| w Trẻ em từ 15 tuổi trở xuống
| 10.000đ/thẻ/năm 4.000đ/thẻ/quí | 5.000đ/thẻ/năm 3.000đ/thẻ/quí |
| 2 | Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện: |
|
|
|
| w Người lớn
| 40.000đ/thẻ/năm 15.000đ/thẻ/quí | 20.000đ/thẻ/năm 8.000đ/thẻ/quí |
|
| w Trẻ em từ 15 tuổi trở xuống
| 20.000đ/thẻ/năm 8.000đ/thẻ/quí | 10.000đ/thẻ/năm 4.000đ/thẻ/quí |
Điều 3. Đơn vị thu phí
Thư viện thuộc Thành phố và các thư viện quận, huyện được tổ chức thu phí thư viện.
Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí. Khi thu tiền phí phải cấp chứng từ thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định.
Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được :
Các đơn vị thu phí nộp Ngân sách 10% và được để lại 90% tổng số phí thu được và phải quản lý, sử dụng số tiền phí được để lại theo đúng hướng dẫn tại mục C phần III Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính.
Điều 5. Chứng từ thu phí :
Đơn vị thu phí thư viện sử dụng biên lai thu phí do Cục Thuế phát hành.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 4/2/2004 của Bộ Tài chính quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.
Điều 7. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính và Văn hoá thông tin; Cục trưởng Cục Thuế Hà Nội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 106/2003/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Thông tư 06/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 106/2003/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị quyết số 49/2003/NQ-HĐ về việc thu một số khoản phí thuộc thẩm quyền quy định của Hội đồng nhân dân thành phố do Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Quyết định 35/2009/QĐ-UBND về việc thu phí thư viện trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 5745/QĐ-UBND năm 2009 về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (cũ) ban hành đã hết hiệu lực thi hành do có văn bản thay thế do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Quyết định 35/2009/QĐ-UBND về việc thu phí thư viện trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 5745/QĐ-UBND năm 2009 về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (cũ) ban hành đã hết hiệu lực thi hành do có văn bản thay thế do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Nghị quyết 11/2012/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 4 Quyết định 13/2004/QĐ-UB về phí thư viện do tỉnh Gia Lai ban hành
- 1 Quyết định 35/2009/QĐ-UBND về việc thu phí thư viện trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 5745/QĐ-UBND năm 2009 về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (cũ) ban hành đã hết hiệu lực thi hành do có văn bản thay thế do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 106/2003/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Thông tư 06/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 106/2003/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị quyết số 49/2003/NQ-HĐ về việc thu một số khoản phí thuộc thẩm quyền quy định của Hội đồng nhân dân thành phố do Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Nghị quyết 11/2012/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 10 Quyết định 13/2004/QĐ-UB về phí thư viện do tỉnh Gia Lai ban hành