Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm chính thức thành lập Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tách chức năng quản lý nhà nước về du lịch từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Quyết định này quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy cũng như biên chế của Sở Du lịch, tạo cơ sở pháp lý vững chắc để phát triển ngành du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh.
- Vị trí pháp lý và chức năng của Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế
Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế được thành lập với tư cách là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế. Vị trí và chức năng của Sở được quy định cụ thể như sau:
- Chức năng cốt lõi: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực du lịch tại địa phương theo quy định của pháp luật. Đồng thời, thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Tư cách pháp nhân: Sở Du lịch có tư cách pháp nhân độc lập, có con dấu riêng và được mở tài khoản riêng để hoạt động theo quy định.
- Cơ chế chỉ đạo và quản lý: Sở chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế. Đồng thời, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Tổng cục Du lịch.
- Tên giao dịch quốc tế: Department of Tourism Thua Thien Hue Province.
- Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết của Sở Du lịch
Sở Du lịch thực hiện thẩm quyền quản lý nhà nước toàn diện đối với các hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh thông qua 29 nhóm nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể:
- Công tác tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh: Dự thảo các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch dài hạn, 05 năm và hàng năm; các chương trình, đề án, dự án phát triển du lịch; các biện pháp cải cách hành chính, phân cấp quản lý và xã hội hóa du lịch; dự thảo quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo các đơn vị thuộc Sở và dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Sở.
- Công tác trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Dự thảo các quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về du lịch; dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, đơn vị trực thuộc Sở.
- Quản lý tài nguyên và quy hoạch du lịch: Tổ chức công bố quy hoạch du lịch sau khi được phê duyệt; điều tra, đánh giá, phân loại và xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên du lịch địa phương; thực hiện các biện pháp bảo vệ, tôn tạo, khai thác và phát triển bền vững tài nguyên, môi trường du lịch tại các khu, điểm du lịch.
- Quản lý khu, điểm, tuyến du lịch: Lập hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận và thực hiện công bố các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch cấp địa phương.
- Quản lý hoạt động lữ hành và lưu trú:
- Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại địa phương.
- Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế của các doanh nghiệp trên địa bàn để trình cấp có thẩm quyền quyết định.
- Thẩm định và quyết định xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch từ 1 sao đến 2 sao; thẩm định tiêu chuẩn kinh doanh biệt thự, căn hộ, tàu thủy du lịch, bãi cắm trại, nhà nghỉ du lịch và homestay.
- Thẩm định và cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cho các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch.
- Quản lý hướng dẫn viên và xúc tiến du lịch: Cấp, cấp lại, đổi, thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch và giấy chứng nhận thuyết minh viên; xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình xúc tiến du lịch, sự kiện, hội chợ, triển lãm du lịch của tỉnh.
- Quản lý vận chuyển và các hoạt động liên quan: Quản lý hoạt động vận chuyển khách du lịch bằng xe ô tô; chủ trì, phối hợp ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về du lịch; tham gia thẩm định các dự án đầu tư phát triển du lịch; quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hội, hiệp hội du lịch.
- Hợp tác quốc tế và đào tạo: Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực du lịch; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ngành du lịch địa phương.
- Công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại: Tiến hành thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng và xử lý các vi phạm pháp luật về du lịch theo thẩm quyền.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Du lịch
Cơ cấu tổ chức của Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế được thiết kế tinh gọn, chuyên sâu để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước hiệu quả:
- Lãnh đạo Sở: Gồm Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.
- Giám đốc Sở: Là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; thực hiện báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch khi có yêu cầu.
- Phó Giám đốc Sở: Là người giúp việc cho Giám đốc, được phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác cụ thể và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được giao.
- Quy trình bổ nhiệm: Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ quy định. Giám đốc và Phó Giám đốc không được kiêm nhiệm chức danh Trưởng của đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân.
- Các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ:
- Văn phòng Sở.
- Thanh tra Sở.
- Phòng Quản lý cơ sở lưu trú.
- Phòng Quản lý lữ hành.
- Phòng Nghiên cứu Phát triển du lịch.
- Đơn vị sự nghiệp trực thuộc: Trung tâm Thông tin Xúc tiến du lịch. Ngoài ra, tùy thuộc vào tình hình thực tế, Giám đốc Sở Du lịch có thể phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét thành lập thêm các đơn vị sự nghiệp trực thuộc khác theo quy định.
- Biên chế công chức và vị trí việc làm
Biên chế và nhân sự của Sở Du lịch được quản lý chặt chẽ theo các nguyên tắc:
- Biên chế công chức và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở được giao dựa trên cơ sở vị trí việc làm, gắn liền với chức năng, nhiệm vụ và nằm trong tổng biên chế hành chính, sự nghiệp của tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hàng năm, Sở Du lịch có trách nhiệm xây dựng kế hoạch biên chế công chức và số lượng người làm việc cụ thể trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để bảo đảm nguồn nhân lực thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quy định về điều khoản thi hành của Quyết định được xác định rõ ràng:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 35/2016/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Văn hóa và Thể thao; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 35/2016/QĐ-UBND | Thừa Thiên Huế, ngày 27 tháng 5 năm 2016 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 83/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước;
Căn cứ Nghị định 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-HĐND ngày 08 tháng 4 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thành lập Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế và kiện toàn Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế để thành lập Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Thừa Thiên Huế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 465/TTr-SNV ngày 17 tháng 5 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Sở Du lịch trên cơ sở tách chức năng quản lý nhà nước về du lịch từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Sở Du lịch là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về du lịch ở địa phương theo quy định của pháp luật; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Sở Du lịch có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Tổng cục Du lịch.
Tên giao dịch tiếng Anh của Sở Du lịch Thừa Thiên Huế: Department of Tourism Thua Thien Hue Province.
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 (năm) năm và hàng năm; đề án, dự án, chương trình phát triển du lịch; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước; phân cấp quản lý và xã hội hóa trong lĩnh vực du lịch ở địa phương;
b) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Du lịch;
c) Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Du lịch.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về du lịch;
b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở Du lịch và các tổ chức phối hợp chuyên ngành về du lịch theo quy định của pháp luật.
3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, dự án, đề án, chương trình sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền , hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Du lịch.
4. Tổ chức công bố quy hoạch sau khi được phê duyệt.
5. Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá, phân loại, xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên du lịch của địa phương theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
6. Thực hiện các biện pháp để bảo vệ, tôn tạo, khai thác, sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên du lịch, môi trường du lịch, khu du lịch, điểm du lịch ở địa phương.
7. Tổ chức lập hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận khu du lịch địa phương, điểm du lịch địa phương, tuyến du lịch địa phương; công bố sau khi có quyết định công nhận.
8. Cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài đặt tại địa phương theo quy định của pháp luật.
9. Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế của các doanh nghiệp tại địa phương theo quy định của pháp luật.
10. Thẩm định và quyết định xếp hạng 1 sao, hạng 2 sao cho khách sạn, làng du lịch, hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh biệt thự, căn hộ du lịch, tàu thủy du lịch; hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch đối với bãi cắm trại, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác.
11. Thẩm định và cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cho cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch.
12. Tổ chức cấp, cấp lại, đổi, thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch, giấy chứng nhận thuyết minh viên theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
13. Xây dựng kế hoạch, chương trình xúc tiến du lịch và tổ chức thực hiện chương trình xúc tiến du lịch, sự kiện, hội chợ, hội thảo, triển lãm du lịch của địa phương sau khi được phê duyệt.
14. Quản lý hoạt động kinh doanh vận chuyển khách du lịch bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật.
15. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống, ngăn chặn các hoạt động vi phạm pháp luật về du lịch.
16. Thẩm định, tham gia thẩm định các dự án đầu tư, phát triển liên quan đến du lịch ở địa phương.
17. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp du lịch, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động đối với các Hội, Hiệp hội và tổ chức phi chính phủ về du lịch theo quy định của pháp luật.
18. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập về du lịch theo quy định của pháp luật.
19. Tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức các lễ hội du lịch quy mô cấp tỉnh.
20. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực du lịch theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
21. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về du lịch đối với Phòng Văn hóa và Thông tin và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
22. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của Sở.
23. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và xử lý vi phạm pháp luật đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về du lịch theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
24. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hoạt động trong lĩnh vực du lịch ở địa phương.
25. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
26. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách được phân bổ hàng năm theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
27. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
28. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong hoạt động du lịch theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
29. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
1. Lãnh đạo Sở:
b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo yêu cầu;
c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;
d) Việc bổ nhiệm Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành và theo quy định của pháp luật.
đ) Giám đốc, Phó Giám đốc Sở không kiêm chức danh Trưởng của đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân (trừ trường hợp văn bản có giá trị pháp lý cao hơn quy định khác). Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở, gồm:
a) Văn phòng Sở;
b) Thanh tra Sở;
c) Phòng Quản lý cơ sở lưu trú;
d) Phòng Quản lý lữ hành;
đ) Phòng Nghiên cứu Phát triển du lịch.
3. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở: Trung tâm Thông tin Xúc tiến du lịch.
Ngoài các đơn vị nêu trên, căn cứ vào đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước về Du lịch ở địa phương, Giám đốc Sở Du lịch phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập thêm một số đơn vị sự nghiệp khác trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật.
a) Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của Sở được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ; Văn hóa và Thể thao và Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 83/2006/NĐ-CP Quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại,giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước
- 2 Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Thông tư liên tịch 07/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch - Bộ Nội vụ ban hành
- 5 Nghị quyết 02/NQ-HĐND năm 2016 về thành lập Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế và kiện toàn Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế để thành lập Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1 Quyết định 18/2015/QĐ-UBND về thành lập Sở Du lịch thành phố Hà Nội
- 2 Nghị quyết 211/NQ-HĐND năm 2015 thông qua Đề án thành lập Sở Du lịch tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở tách chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về du lịch từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Ninh
- 3 Nghị quyết 09/NQ-HĐND năm 2016 thành lập Sở Du lịch tỉnh Khánh Hòa và đổi tên Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Khánh Hòa thành Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Khánh Hòa
- 4 Nghị quyết 238/NQ-HĐND năm 2016 về thành lập Sở Du lịch tỉnh Quảng Ninh; kiện toàn Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Ninh thành Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Quảng Ninh
- 5 Kế hoạch 140/KH-UBND phát triển hàng lưu niệm và quà tặng tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2016
- 6 Quyết định 666/QĐ-UBND năm 2016 về thành lập Sở Du lịch thành phố Hải Phòng
- 7 Quyết định 24/2016/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Du lịch tỉnh Quảng Bình
- 8 Nghị quyết 52/NQ-HĐND năm 2016 thành lập Sở Du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 9 Quyết định 3906/QĐ-UBND năm 2016 về thành lập Sở Du lịch tỉnh Bình Định
- 10 Nghị quyết 36/NQ-HĐND năm 2016 thành lập Sở Du lịch tỉnh Nghệ An và đổi tên Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Nghệ An thành Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Nghệ An
- 1 Nghị định 83/2006/NĐ-CP Quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại,giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước
- 2 Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Quyết định 18/2015/QĐ-UBND về thành lập Sở Du lịch thành phố Hà Nội
- 5 Nghị quyết 211/NQ-HĐND năm 2015 thông qua Đề án thành lập Sở Du lịch tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở tách chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về du lịch từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Ninh
- 6 Thông tư liên tịch 07/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch - Bộ Nội vụ ban hành
- 7 Nghị quyết 09/NQ-HĐND năm 2016 thành lập Sở Du lịch tỉnh Khánh Hòa và đổi tên Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Khánh Hòa thành Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Khánh Hòa
- 8 Nghị quyết 238/NQ-HĐND năm 2016 về thành lập Sở Du lịch tỉnh Quảng Ninh; kiện toàn Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Ninh thành Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Quảng Ninh
- 9 Nghị quyết 02/NQ-HĐND năm 2016 về thành lập Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế và kiện toàn Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế để thành lập Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Thừa Thiên Huế
- 10 Kế hoạch 140/KH-UBND phát triển hàng lưu niệm và quà tặng tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2016
- 11 Quyết định 666/QĐ-UBND năm 2016 về thành lập Sở Du lịch thành phố Hải Phòng
- 12 Quyết định 24/2016/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Du lịch tỉnh Quảng Bình
- 13 Nghị quyết 52/NQ-HĐND năm 2016 thành lập Sở Du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 14 Quyết định 3906/QĐ-UBND năm 2016 về thành lập Sở Du lịch tỉnh Bình Định
- 15 Nghị quyết 36/NQ-HĐND năm 2016 thành lập Sở Du lịch tỉnh Nghệ An và đổi tên Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Nghệ An thành Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Nghệ An
- 16 Quyết định 236/QĐ-UBND năm 2018 về đính chính văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành