Quyết định số 359-HĐBT do Hội đồng Bộ trưởng ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của một số nhóm, mặt hàng trong Biểu thuế xuất khẩu và Biểu thuế nhập khẩu kèm theo Nghị định số 110-HĐBT ngày 31 tháng 3 năm 1992. Quyết định này đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh chính sách thuế quan, bảo hộ sản xuất trong nước, khuyến khích xuất khẩu các sản phẩm có hàm lượng chế biến cao và quản lý hiệu quả hoạt động nhập khẩu vật tư, thiết bị phục vụ phát triển kinh tế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu các nhóm mặt hàng nằm trong danh mục sửa đổi, bổ sung tại Việt Nam. Các cơ quan hải quan, cơ quan quản lý thuế và các bộ ngành liên quan có trách nhiệm thi hành và giám sát việc thực hiện các mức thuế suất mới này.
Nội dung sửa đổi, bổ sung Biểu thuế xuất khẩu (Điều 1)
Quyết định thực hiện điều chỉnh chi tiết tên gọi và mức thuế suất xuất khẩu đối với nhiều nhóm mặt hàng quan trọng, cụ thể như sau:
- Động vật giáp xác và thân mềm (Mã số 030600): Sửa đổi tên nhóm bao gồm các loại động vật giáp xác (tôm, cua...) có mai, vỏ hoặc không, ở các trạng thái sống, tươi, ướp đông, ướp lạnh, sấy khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật giáp xác có mai, vỏ đã hấp, luộc chín; và các loại động vật thân mềm, động vật không xương sống khác dưới nước thuộc nhóm 030700.
- Quặng và khoáng sản:
- Sửa tên nhóm 260600 thành "quặng nhôm, quặng nhôm được làm giàu và các loại quặng ở nhóm 260800", đồng thời bổ sung mã số 260700 "quặng chì và quặng chì được làm giàu" với mức thuế suất xuất khẩu là 5%.
- Sửa thuế suất của nhóm 260900 "quặng thiếc, quặng thiếc được làm giàu" thành 20%.
- Sửa tên và thuế suất nhóm 261000 "quặng crôm, quặng crôm được làm giàu" thành 1%.
- Bổ sung nhóm 261100 "quặng vonfram và quặng vonfram đã được làm giàu và các loại quặng khác thuộc các nhóm từ 261200 đến 261700" với mức thuế suất 2%.
- Da sống, bì sống (Nhóm 4100): Áp dụng mức thuế suất xuất khẩu 5% đối với da sống, bì sống của trâu, bò, ngựa, lợn, cừu... (ở các dạng tươi, muối, khô, ngâm nước vôi...).
- Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ, than củi (Nhóm 4400): Phân loại chi tiết thuế suất nhằm khuyến khích xuất khẩu sản phẩm gỗ tinh chế và hạn chế xuất khẩu nguyên liệu thô:
- Thuế suất 20%: Gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ ván sàn sơ chế.
- Thuế suất 15%: Xà điện các loại, cột điện các loại qua ngâm tẩm từ gỗ thông hoặc bạch đàn.
- Thuế suất 10%: Khung cửa ra vào, khung cửa sổ, cầu thang hoặc chi tiết cầu thang, ván ốp tường, ván khung trang trí trần nhà, áo quan, thùng/bệ xe ô tô, palet, palet làm cốp pha, bao bì cao cấp đựng chất lỏng, bao bì thông thường, giá đỡ, kệ kho, gốc rễ cây chưa chế biến.
- Thuế suất 5%: Tủ, giường, bàn, ghế, cánh cửa ra vào, cánh cửa sổ, ván sàn tinh chế, dăm gỗ, ván dăm, ván sợi, gốc rễ cây đã qua chế biến, ván dán, ván bóc, ván lạng, ván ghép thanh.
- Thuế suất 0%: Tranh gỗ, tượng gỗ, đồ mỹ nghệ chạm trổ, nông cụ, ngư cụ, đồ dùng sinh hoạt đời sống (cán chổi, cán búa, thìa, dĩa, muỗng, chân tay giả...), nhạc cụ, vỏ đài/tivi/đồng hồ/máy khâu, đồ lưu niệm, đồ chơi, đồ dùng dạy học, dụng cụ y tế, dụng cụ thể thao, bột gỗ, bột giấy, và các sản phẩm gỗ chế biến từ gỗ rừng trồng.
- Đá quý và đá bán quý (Nhóm 710300): Bỏ mức thuế suất chung 5% và tách thành hai nhóm:
- Đá quý, đá bán quý dạng thô, chưa gia công: Thuế suất 5%.
- Đá quý, đá bán quý đã chế tạo: Thuế suất 1%.
Nội dung sửa đổi, bổ sung Biểu thuế nhập khẩu (Điều 2)
Biểu thuế nhập khẩu được điều chỉnh toàn diện đối với nhiều nhóm hàng hóa tiêu dùng, nguyên liệu sản xuất, máy móc thiết bị và phương tiện giao thông:
- Sữa, bơ và các sản phẩm từ sữa:
- Sữa và kem đã cô đặc chưa pha thêm đường (Mã 04020010): Thuế suất 7%; loại khác (Mã 04020090): Thuế suất 10%.
- Dầu bơ để sản xuất sữa (Mã 04050010): Thuế suất 7%; loại khác: Thuế suất 15%.
- Sữa đông dùng làm pho mát (Mã 04060010): Thuế suất 7%; loại khác: Thuế suất 15%.
- Nông sản và nguyên liệu thực phẩm:
- Ngô và thóc dùng làm giống: Thuế suất 0%; các loại ngô và thóc khác: Thuế suất 7%.
- Hoa Hublông tươi, khô (Mã 12100010): Thuế suất 5%; loại khác: Thuế suất 7%.
- Axit béo công nghiệp (Steoric, oleic, tall): Thuế suất 10%; cồn béo công nghiệp: Thuế suất 5%.
- Đường (Mã 170191, 170199): Thuế suất 25%.
- Cốt rượu (Mã 22070010): Thuế suất 100%; các loại cồn etilic và rượu mạnh khác: Thuế suất 120%.
- Khoáng sản và hóa chất:
- Thạch cao, anhydrit (Mã 252000): Thuế suất 1%.
- Amiăng (Mã 252400): Thuế suất 0%.
- Bột tan (Mã 25260010): Thuế suất 0%; quặng Stetit tự nhiên khác: Thuế suất 2%.
- Naphthalen (Mã 270740): Thuế suất 1%.
- Masout (Mã 27100030) và Nhiên liệu dùng cho máy bay (Mã 27100040): Thuế suất 5%.
- Naphtha và các chế phẩm pha chế xăng (Mã 27100060): Thuế suất 20%.
- Glutamic axit (Mã 29220010): Thuế suất 5%; các hợp chất chứa oxy khác: Thuế suất 1%.
- Dược phẩm và vật tư y tế:
- Penicillin G dạng tiêm: Thuế suất 10%; Benzathin Penicillin dạng tiêm: Thuế suất 0%.
- Dịch truyền Natri clorua 9% và dịch truyền Glucoza 5%: Thuế suất 5%.
- Thuốc mỡ tra mắt (tetracyclin, clorocid H), thuốc mỡ Flucinar, dung dịch tra mắt clorocid, thuốc uống Analgin và Paracetamol: Thuế suất 10%.
- Băng dính y tế (Mã 30059010): Thuế suất 0%; các loại bông băng khác: Thuế suất 10%.
- Hóa chất, thuốc thử dùng trong chẩn đoán bệnh hoặc phòng thí nghiệm (Mã 382200): Thuế suất 0%.
- Vỏ xiên thuốc con nhộng (Mã 38239010): Thuế suất 0%.
- Chất dẻo, polyme và cao su:
- Các loại polyme dạng nguyên sinh (từ nhóm 390100 đến 391400): Thuế suất 0%.
- Màng PVC dày từ 0,2 mm đến 0,25 mm: Thuế suất 0%; màng phức hợp đựng sữa tiệt trùng: Thuế suất 5%; loại khác: Thuế suất 15%.
- Lốp xe ô tô vận tải có trọng tải từ 20 tấn trở xuống: Thuế suất 30%; lốp xe tải trên 20 tấn: Thuế suất 5%.
- Giấy, dệt may và vật tư kỹ thuật:
- Giấy in báo dạng cuộn hoặc tờ (Mã 480100): Thuế suất 15%.
- Giấy và bìa chưa tẩy trắng, chưa in màu dạng cuộn hoặc tờ (Mã 480421): Thuế suất 1%.
- Giấy xốp dạng cuộn có trọng lượng đến 20 g/m2: Thuế suất 5%; bông cellulo: Thuế suất 15%.
- Lông cừu chưa chải hoặc đã chải sạch (Nhóm 5101, 5105): Thuế suất 0%.
- Băng tải nỉ (Mã 560220010): Thuế suất 20%; loại nỉ khác: Thuế suất 35%.
- Lưới đánh cá chưa hoàn chỉnh, dây viền, phao lưới: Thuế suất 4%; lưới đánh cá hoàn chỉnh và lưới khác: Thuế suất 10%.
- Vải mành làm lốp xe đạp từ sợi pê cô: Thuế suất 5%; vải mành làm lốp khác: Thuế suất 1%.
- Chăn len, chăn sợi tổng hợp dùng cho xeo giấy (Mã 59110010): Thuế suất 0%.
- Kim loại và sản phẩm kim loại:
- Vàng chưa gia công, bán thành phẩm hoặc dạng bột (Mã 710800): Thuế suất 0,5%.
- Sắt, thép không hợp kim cán tấm rộng từ 600 mm trở lên đã phủ, mạ, tráng kẽm: Thuế suất 5%; loại khác: Thuế suất 0%.
- Sắt, thép không hợp kim cán nóng dạng thanh, thỏi, dây sắt thép: Áp dụng mức thuế suất phổ biến là 15% đối với các sản phẩm có kích thước thông dụng (đường kính dưới 14 mm hoặc từ 14 mm đến 100 mm); các loại kích thước đặc biệt khác áp dụng mức 0%.
- Gạch chịu lửa Cr - Mg, gạch chịu lửa cao nhôm và gốm kim loại khác (Nhóm 811300): Thuế suất 0%.
- Máy móc, thiết bị và phương tiện giao thông:
- Động cơ máy bay (Mã 840710): Thuế suất 0%.
- Động cơ thủy treo ngoài thuyền: Công suất đến 10 CV áp dụng thuế suất 20%; công suất trên 10 CV áp dụng thuế suất 0%.
- Động cơ xăng và diesel dùng cho phương tiện giao thông đường bộ và máy kéo: Công suất đến 80 CV áp dụng thuế suất 20% (nhập khẩu dạng SKD là 15%, CKD là 10%, IKD là 5%); công suất trên 80 CV áp dụng thuế suất 0%.
- Phụ tùng động cơ, bơm nhiên liệu, vòi phun, bộ lọc dầu, trục truyền, hộp số: Áp dụng mức thuế suất từ 0% đến 10% tùy thuộc vào công suất của động cơ đi kèm (ưu đãi thuế suất 0% cho các linh kiện dùng cho động cơ công suất lớn).
- Động cơ điện có công suất từ 750W đến 37,5KW: Thuế suất 10%; công suất từ 37,5KW đến 75KW: Thuế suất 1%.
- Máy kéo công suất đến 15 CV: Thuế suất 20% (dạng SKD: 15%, CKD: 10%, IKD: 5%).
- Ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống (Mã 8703): Nhập khẩu nguyên chiếc áp dụng thuế suất 100%; nhập khẩu dạng SKD: 85%; dạng CKD1: 40%; dạng CKD2: 20%; dạng IKD: 5%.
- Bình xịt dầu thơm và vòi, đầu xịt (Mã 96160010): Thuế suất 20%; các loại bông thoa phấn, đệm mỹ phẩm khác: Thuế suất 40%.
Cơ chế điều hành và thẩm quyền điều chỉnh thuế suất (Điều 3)
Hội đồng Bộ trưởng giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Thương mại và Du lịch theo dõi sát sao biến động giá cả thị trường và chính sách khuyến khích xuất nhập khẩu trong từng thời kỳ. Trên cơ sở đó, hai Bộ có thẩm quyền chủ động điều chỉnh các mức thuế suất cụ thể trong Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu, đảm bảo các mức điều chỉnh nằm trong phạm vi khung thuế suất do Hội đồng Nhà nước quy định.
Hiệu lực thi hành (Điều 4)
Quyết định số 359-HĐBT có hiệu lực thi hành đối với các nội dung sửa đổi, bổ sung Biểu thuế xuất khẩu kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1992. Quyết định được ký ban hành bởi Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Phan Văn Khải.
| HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 359-HĐBT | Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 1992 |
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU, BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU NGÀY 31 THÁNG 3 NĂM 1992
HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 26 tháng 12 năm 1991;
Căn cứ điều 10 Nghị định số 110-HĐBT ngày 31-3-1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết việc thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của một số nhóm, mặt hàng của Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị định số 110-HĐBT ngày 31-3-1992 sau đây:
1. Sửa tên nhóm mặt hàng có mã số 030600 là: "Động vật giáp xác (tôm, cua...) có mai, vỏ hoặc không, sống, tươi, ướp đông, ướp lạnh, sấy khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật giáp xác có mai, vỏ đã hấp, luộc chín, có hoặc không ướp lạnh, ướp đông, sấy khô, muối hoặc ngâm nước muối và động vật thân mềm có mai, vỏ hoặc không, động vật không xương sống khác sống dưới nước thuộc nhóm 030700, sống, tươi, ướp lạnh, ướp đông, sấy khô, muối hoặc ngâm nước muối".
2. Sửa tên nhóm mặt hàng 260600 là: "quặng nhôm, quặng nhôm được làm giầu và các loại quặng ở nhóm 260800" và bổ sung thêm mặt hàng có mã số 260700 "quặng chì và quặng chì được làm giầu", có thuế suất 5%.
3. Sửa thuế suất của nhóm mặt hàng 260900 "quặng thiếc, quặng thiếc được làm giầu" là 20%.
4. Sửa tên và thuế suất nhóm mặt hàng 261000 là "quặng crôm, quặng crôm được làm giầu", có thuế suất 1%.
5. Bổ sung nhóm mặt hàng 261100 "quặng vonfram và quặng vonfram đã được làm giầu và các loại quặng khác ở các nhóm 261200, 261300, 261400, 261500, 251600, 261700" có thuế suất 2%.
6. Sửa thuế suất của mặt hàng "da sống, bì sống của trâu, bò, ngựa, lợn, cừu... (tươi, muối, khô, ngâm nước vôi...)" (thuộc nhóm 4100) là 5%.
7. Sửa tên và thuế của nhóm mặt hàng 4400 "gỗ và các mặt hàng bằng gỗ, than củi" như sau:
| Mã số | Nhóm, mặt hàng | Thuế suất |
| 1 | 2 | 3 |
| 4400 | Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ |
|
|
| - Gỗ tròn | 20 |
|
| - Gỗ xẻ | 20 |
|
| - Gỗ ván sàn sơ chế | 20 |
|
| - Xà điện các loại | 15 |
|
| - Cột điện các loại qua ngâm tẩm từ gỗ thông, bạch đàn | 15 |
|
| - Khung cửa ra vào các loại | 10 |
|
| - Khung cửa sổ các loại | 10 |
|
| - Cầu thang các loại hoặc chi tiết cầu thang | 10 |
|
| - Ván ốp tường | 10 |
|
| - Ván khung trang trí trần nhà | 10 |
|
| - Áo quan các loại | 10 |
|
| - Thùng, bệ xe ô-tô các loại | 10 |
|
| - Palet | 10 |
|
| - Palet để làm cốp pha | 10 |
|
| - Bao bì loại cao cấp (đựng chất lỏng) | 10 |
|
| - Bao bì loại thông thường | 10 |
|
| - Giá đỡ, kệ kho các loại | 10 |
|
| - Gốc rễ cây chưa chế biến | 10 |
|
| - Tủ các loại | 5 |
|
| - Giường các loại | 5 |
|
| - Bàn các loại | 5 |
|
| - Ghế ngồi các loại | 5 |
|
| - Cánh cửa ra vào các loại | 5 |
|
| - Cánh cửa sổ các loại | 5 |
|
| - Ván sàn tinh chế các loại | 5 |
|
| - Dăm gỗ | 5 |
|
| - Ván dăm, ván sợi | 5 |
|
| - Gốc rễ cây các loại đã qua chế biến | 5 |
|
| - Ván dán các loại | 5 |
|
| - Ván bóc, ván lạng | 5 |
|
| - Ván ghép thanh các loại | 5 |
|
| - Tranh gỗ các loại | 0 |
|
| - Tượng gỗ các loại | 0 |
|
| - Tủ, giường, bàn, ghế có khắc, chạm, trổ | 0 |
|
| - Nông cụ, ngư cụ, v.v... | 0 |
|
| - Đồ dùng sinh hoạt đời sống (cán chổi, cán búa, thìa, dĩa, muỗng, chân tay giả, v.v... | 0 |
|
| - Nhạc cụ | 0 |
|
| - Vỏ đài, vỏ tivi, vỏ đồng hồ, vỏ máy khâu, vỏ máy tính... | 0 |
|
| - Khung tranh, đồ lưu niệm, đồ chơi, đồ trang sức bằng gỗ | 0 |
|
| - Đồ dùng dạy học | 0 |
|
| - Dụng cụ y tế | 0 |
|
| - Dụng cụ nghiên cứu khoa học | 0 |
|
| - Dụng cụ thể thao | 0 |
|
| - Dụng cụ ngành địa chất, bưu điện | 0 |
|
| - Bột gỗ, bột giấy các loại | 0 |
|
| - Các sản phẩm gỗ có mức thuế suất 5%, 10% ghi ở trên nhưng chế biến từ gỗ rừng trồng | 0 |
|
| - Các sản phẩm gỗ khác | 0 |
8. Bỏ thuế suất 5% chung cho cả nhóm 710300 "đã quý các loại đã hoặc chưa được gia công hoặc phân loại..." và tách thành hai nhóm hàng sau:
| - Đá quý, đá bán quý các loại dạng thô, chưa gia công, có thuế suất | 5%. |
| - Đá quý, đá bán quý các loại đã chế tạo, có thuế suất | 1%. |
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của một số nhóm, mặt hàng của biểu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo nghị định số 110-HĐBT ngày 31-3-1992 sau đây:
| Mã số | Nhóm, mặt hàng | Thuế suất |
| 1 | 2 | 3 |
| 040200 | Sữa và kem đã cô đặc hoặc đã pha thêm đường hoặc chất ngọt khác |
|
| 04020010 | Sữa và kem đã cô đặc chưa pha thêm đường hoặc chất ngọt khác | 7 |
| 04020090 | Sữa và kem khác | 10 |
| 040500 | Bơ và các chất béo khác và các loại dầu tinh chế từ sữa |
|
| 04050010 | Dầu bơ để sản xuất sữa | 7 |
| 04050090 | Các loại khác | 15 |
| 040600 | Pho mát và sữa đông dùng làm pho mát |
|
| 04060010 | Sữa đông dùng làm pho mát | 7 |
| 04060090 | Các loại khác | 15 |
| 100500 | Ngô |
|
| 10050010 | Ngô để làm giống | 0 |
| 10050090 | Loại khác | 7 |
| 100610 | Thóc |
|
| 10061010 | Thóc để làm giống | 0 |
| 10061090 | Loại khác | 7 |
| 121000 | Hublông tươi, khô đã hoặc chưa xay, nghiền thành bột ở dạng bột viên, bột lipulin (từ hoa Hublông) |
|
| 12100010 | Hublông tươi, khô | 5 |
| 12100090 | Các loại khác | 7 |
| 151911 | - Axít Steoric | 10 |
| 151912 | - Axít olêic | 10 |
| 151913 | - Axít béo dầu tall (tall vi fatly acid) | 10 |
| 151919 | - Các loại khác | 10 |
| 151930 | - Cồn béo công nghiệp | 5 |
| 170191 | - Có thêm hương liệu và màu | 25 |
| 170199 | - Loại khác | 25 |
| 220700 | Các loại cồn etilic chưa bị làm biến chất có nồng độ 80% trở lên. Các loại rượu mạnh khác đã bị làm biến chất ở mọi nồng độ |
|
| 22070010 | Cốt rượu | 100 |
| 22070090 | Các loại khác | 120 |
| 252000 | Thạch cao, anhydrit, plasters (bao gồm thạch cao đã nung hay sunphacanxi), đã hoặc chưa nhuộm màu, có hoặc không thêm một lượng nhỏ chất gia tốc hay giảm tốc | 1 |
| 252400 | Amiăng | 0 |
| 252600 | Quặng Stetít tự nhiên, đã hoặc chưa đẽo hoặc cắt bằng cưa hoặc các cách khác thành các khối, tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông). Bột tan |
|
| 25260010 | Bột tan | 0 |
| 25260090 | Các loại khác | 2 |
| 270740 | - Naphthalen | 1 |
| 27100030 | - Masout | 5 |
| 27100040 | - Nhiên liệu dùng cho máy bay (TC1, ZA1...) | 5 |
| 27100060 | - Naphtha, Reforate Component và các chế phẩm khác để pha chế xăng | 20 |
| 292200 | Các hợp chất chứa ôxy |
|
| 29220010 | Glutamic axít | 5 |
| 29220090 | Các loại khác | 1 |
| 29411010 | - Penicillin G (tiêm) | 10 |
| 29411040 | - Benzathin Penicillin,benzathin benzil Penicillin (tiêm) | 0 |
| 30044090 | Loại khác | 0 |
| 300490 | - Loại khác |
|
|
| + Dịch truyền Natri clorua 9% (tiêm) | 5 |
|
| + Dịch truyền Glucoza 5% (tiêm) |
|
|
| + Thuốc mỡ dùng ngoài tra mắt: |
|
|
| pommade tetracyclin, pommade clorocid H | 10 |
|
| + Thuốc mỡ Flucinar | 10 |
|
| + Dung dịch tra mắt clorocid | 10 |
|
| + Noramidopyrine methanesul fonate sodique |
|
|
| (Analgin) (uống) | 10 |
|
| + Acetaminophen hay paraxetamol (uống) | 10 |
| 300590 | - Các loại khác |
|
| 30059010 | Băng dính | 0 |
| 30059090 | Loại khác | 10 |
| 340300 | Các chế phẩm bôi trơn (kể cả các chế phẩm dầu cắt các chất dùng cho việc tháo bulông, ốc, các chất dùng cho việc tách khuôn đúc có thành phần cơ bản là dầu trơn): Các chế phẩm dùng xử lý bôi trơn các nguyên liệu dệt, da thuộc, da lông hay các nguyên liệu khác nhưng trừ các chế phẩm thành phẩm cơ bản có chứa 70% trọng lượng trở lên các dầu mỏ hay từ các loại dầu chế biến các khoáng chất có chứa bitum |
|
| 34030010 | Dầu nhờn thông dụng dùng cho động cơ xăng, động cơ diesel | 4 |
| 34030090 | Loại khác | 1 |
| 382200 | Các loại hoá chất, thuốc thử phản ứng dùng trong chẩn đoán bệnh hay trong phòng thí nghiệm trừ các loại thuốc nhóm 3002 hoặc nhóm 3006 | 0 |
| 382390 | - Loại khác | 0 |
| 38239010 | Vỏ xiên thuốc con nhộng | 0 |
| 38239090 | Loại khác | 1 |
| 390100 | Các loại polyme từ êtylen, dạng nguyên sinh | 0 |
| 390200 | Các loại polyme từ propylen hoặc từ olefin khác dạng nguyên sinh | 0 |
| 390300 | Các loại polyme từ Styrene, dạng nguyên sinh | 0 |
| 390400 | Các loại polyme từ clorua vinin hay từ các loại olefin halogen, nguyên sinh | 0 |
| 390500 | Các loại polyme từ axetat vinin hay từ các este vinin khác, dạng nguyên sinh | 0 |
| 390600 | Các loại polyme acrylic, dạng nguyên sinh | 0 |
| 390700 | Các loại polyaxeton, polyeste và nhựa epoxy khác, dạng nguyên sinh, các chất polycacbonát, nhựa alky; este polyalky và các chất polyeste khác, dạng nguyên sinh | 0 |
| 390800 | Các loại polyamit dạng nguyên sinh | 0 |
| 390900 | Các loại nhựa amin, nhựa phenolic và các chất polyretan, dạng nguyên sinh | 0 |
| 391000 | Các loại silicon, dạng nguyên sinh | 0 |
| 391100 | Các loại nhựa từ dầu mỏ, nhựa coumaroneindenous, các polytepen, polysunfua, polysunfon và các sản phẩm khác như trong ghi chú 3 của chương này chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, dạng nguyên sinh | 0 |
| 391200 | Chất xelulo và các dẫn xuất của nó chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, dạng nguyên sinh | 0 |
| 391300 | Các loại polyme tự nhiên (ví dụ:axit glginic) và các polyme tự nhiên đã thay đổi thành phần (ví dụ protein đã được làm cứng, các chất dẫn xuất của cao su tự nhiên) chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác dưới dạng nguyên sinh | 0 |
| 391400 | Các chất trao đổi ion dựa trên các chất polyme của nhóm 3901 đến 3913, ở dạng nguyên sinh | 0 |
| 392170 | Loại khác | 0 |
| 3921700 | Màng PVC loại dày từ 0,2 mm đến 0,25 mm | 0 |
| 39217020 | Màng phức hợp để đựng sữa tiệt trùng | 5 |
| 39217090 | Loại khác | 15 |
| 40122050 | Lốp xe ôtô vận tải có trọng tải từ 20 tấn trở xuống | 30 |
| 40122060 | Lốp xe ôtô vận tải có trọng tải trên 20 tấn | 5 |
| 480100 | Giấy in báo, dạng cuộn hoặc tờ | 15 |
| 480421 | Loại chưa tẩy trắng, chưa in màu, nhãn, dạng cuộn hoặc tờ chưa cắt rời | 1 |
| 480500 | Các loại giấy và bìa không tráng khác, dạng cuộn hoặc tờ |
|
| 48050010 | Giấy xốp dạng cuộn có trọng lượng đến 20 g/m2 | 5 |
| 48050090 | Loại khác | 10 |
| 48239020 | Bông cellulo | 15 |
| 510100 | Lông cừu chưa chải sạch hoặc chải sóng | 0 |
| 510500 | Lông cừu và lông động vật mịn hoặc thô đã trải sạch hoặc chải sóng (kể cả lông cừu đã chải sóng ở dạng cắt đoạn) | 0 |
| 520299 | Loại khác | 1 |
| 560200 | Nỉ, đã hoặc chưa thấm, tẩm, hồ, phủ, bọc hoặc làm thành tấm mỏng |
|
| 560220010 | Băng tải nỉ | 20 |
| 560220090 | Loại khác | 35 |
| 560811 | - Lưới đánh cá |
|
| 56081110 | Lưới đánh cá chưa hoàn chỉnh, dây viền của lưới đánh cá (Dây giêng), phao của lưới đánh cá | 4 |
| 56081190 | Loại khác | 10 |
| 560819 | - Lưới khác | 10 |
| 560890 | Từ chất liệu dệt khác | 10 |
| 590200 | Vải mành dùng làm lốp, sản xuất từ chỉ nilon có độ dai, độ bền cao hoặc bằng các loại polyamid polyeste hoặc tơ visco |
|
| 59020010 | Vải mành dùng làm lốp xe đạp từ sợi pê cô | 5 |
| 59020090 | Loại khác | 1 |
| 591100 | Các sản phẩm và vật phẩm dệt dùng trong kỹ thuật đã được chi tiết trong chú giải 7 của chương này |
|
| 59110010 | Chăn len, chăn sợi tổng hợp dùng cho xeo giấy | 0 |
| 59110090 | Loại khác | 1 |
| 710800 | Vàng (kể cả vàng mạ bạch kim) chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm hoặc dạng bột | 0,5 |
| 721000 | Sắt, thép không hợp kim, cán tấm, chiều rộng tấm 600 mm trở lên đã phủ, mạ tráng |
|
| 72100010 | Đã phủ, mạ, tráng kẽm | 5 |
| 72100090 | Loại khác | 0 |
| 721100 | Sắt, thép không hợp kim, cán tấm, chiều rộng tấm dưới 600 mm, không phủ, mạ, tráng |
|
| 72110010 | Có chiều rộng tấm từ 200 mm trở xuống | 5 |
| 72110090 | Loại khác | 0 |
| 721200 | Sắt, thép không hợp kim, cán tấm, có chiều rộng dưới 600 mm, đã phủ, mạ, tráng |
|
| 72120010 | Đã phủ, mạ, tráng kẽm | 5 |
| 72120090 | Loại khác | 0 |
| 721300 | Sắt thép không hợp kim, cán nóng ở dạng thanh và thỏi xoắn không đều |
|
| 721310 | - Có rãnh, gân, gai hay các hình dạng khác được tạo thành trong quá trình cán | 15 |
| 721320 | - Bằng thép dễ cắt gọt | 15 |
|
| - Các loại khác có chứa hàm lượng các bon dưới | 0,25% |
| 721331 | - Có đường kính vòng tròn bao quanh tiết diện cắt ngang dưới 14 mm | 15 |
| 721339 | - Các loại khác |
|
| 72133910 | Có đường kính vòng tròn bao quanh tiết diện cắt ngang từ 14 mm đến 100 mm | 15 |
| 72133920 | Loại khác | 0 |
|
| - Các loại khác có chứa hàm lượng các bon bằng hoặc lớn hơn 0,25% nhưng dưới 0,6% |
|
| 721441 | - Có đường kính vòng tròn bao quanh tiết diện cắt ngang dưới 14 mm | 15 |
| 721349 | - Các loại khác |
|
| 72134910 | Có đường kính vòng tròn bao quanh tiết diện cắt ngang từ 14 đến 100 mm | 15 |
| 72134990 | Loại khác | 0 |
| 721400 | Sắt thép không hợp kim ở dạng thanh và thỏi khác, mới chỉ được gia công ở mức rèn, cán nóng, kéo nóng, đẩy nóng, kể cả xoắn sau khi cán | 15 |
| 721500 | Sắt,thép không hợp kim ở dạng thanh và thỏi khác | 15 |
| 721600 | Sắt,thép không hợp kim ở dạng các hình (L, U, I, H, T...) | 15 |
| 72160010 | Có chiều cao lớn nhất của tiết diện cắt ngang dưới 140 mm | 15 |
| 72160090 | Loại khác | 0 |
| 721700 | Dây sắt hoặc thép không hợp kim | 15 |
| 811300 | Gốm kim loại và các sản phẩm làm từ gốm kim loại, kể cả phế liệu và mảnh vụn |
|
| 81130010 | Gạch chịu lửa Cr - Mg | 0 |
| 81130020 | Gạch chịu lửa cao nhôm | 0 |
| 81130090 | Loại khác | 0 |
| 840710 | - Động cơ máy bay | 0 |
|
| - Động cơ thuỷ |
|
| 840721 | - Động cơ treo ngoài thuyền |
|
| 84072110 | Loại công suất đến 10 CV | 20 |
| 84072190 | Loại công suất trên 10 CV | 0 |
| 840729 | - Loại khác |
|
| 84072910 | Loại công suất đến 10 CV | 20 |
| 84072990 | Loại công suất trên 10 CV | 0 |
|
| - Động cơ xăng dùng cho các loại phương tiện thuộc chương 87 |
|
|
| Thuộc nhóm 8701 | 20 |
|
| Dạng SKD | 15 |
|
| Dạng CKD | 10 |
|
| Dạng IKD | 5 |
| 840790 | - Động cơ khác |
|
| 84079010 | Loại công suất trên 10 CV | 20 |
|
| Dạng SKD | 15 |
|
| Dạng CKD | 10 |
|
| Dạng IKD | 5 |
| 84079090 | Loại công suất trên 10 CV | 0 |
| 840810 | - Động cơ thuỷ |
|
| 84081010 | Loại công suất đến 22 CV | 20 |
|
| Dạng SKD | 15 |
|
| Dạng CKD | 10 |
|
| Dạng IKD | 5 |
| 84081090 | Loại công suất trên 22 CV | 0 |
| 840820 | - Động cơ diesel dùng cho các loại phương tiện thuộc chương 87 |
|
|
| Thuộc nhóm 8707 loại có công suất đến 80 CV | 20 |
|
| Dạng SKD | 15 |
|
| Dạng CKD | 10 |
|
| Dạng IKD | 5 |
|
| Thuộc nhóm 8707 loại có công suất trên 80 CV | 0 |
| 840890 | - Động cơ khác |
|
| 84089010 | Loại có công suất đến 80 CV | 20 |
|
| Dạng SKD | 15 |
|
| Dạng CKD | 10 |
|
| Dạng IKD | 5 |
| 84089090 | Loại có công suất trên 80 CV | 0 |
| 840990 | - Loại dùng cho động cơ khác thuộc nhóm 8407, 8408: Dùng cho động cơ thuỷ thuộc mặt hàng 84072110, 84072910, 84081010 | 10 |
|
| Dùng cho động cơ thuỷ thuộc mặt hàng 84072190, 84072990, và 84081090 | 0 |
| 841330 | - Bơm nhiên liệu, vòi phun bơm nhiên liệu và bơm nước làm nguội cho động cơ đốt trong | 0 |
| 841460 | - Cụm khung vỏ của hệ thống thông gió hoặc hệ thống bơm các loại | 10 |
| 841480 | - Loại khác | 0 |
| 841490 | - Phụ tùng |
|
| 84149010 | - Phụ tùng của nhóm 841410, 841430, 841440, 841460, 841480 | 0 |
| 84149090 | - Phụ tùng của nhóm 841420, 841451, 841452 | 30 |
| 841850 | - Quầy lạnh, buồng lạnh, tủ bầy hàng đông lạnh và các loại thiết bị lạnh tương tự | 1 |
| 842123 | - Bộ lọc dầu, xăng dùng trong động cơ đốt trong: |
|
|
| Dùng cho động cơ thuỷ thuộc các mặt hàng 84972110, 84972910 và 84081010 | 5 |
|
| Dùng cho động cơ thuỷ hoặc các mặt hàng 84072190, 84072990 và 84081090 | 0 |
| 8483 | Trục truyền (kể cả trục cam và trục tay quay) và tay quay bộ phận đỡ trục phẳng và đệm trục phẳng, lá số và hệ thống bánh răng, tuốc nơ vít, bi. Hộp số và bộ phận thay đổi tốc độ kể cả bộ phận chuyển mô men xoắn, bánh đà và ròng rọc, kể cả khối ròngrọc tay nối và trục nối (kể cả trục nối đa năng) |
|
|
| - Trục truyền |
|
|
| Dùng cho động cơ thuỷ thuộc mặt hàng 84072110, 84072910, 84081010 | 10 |
|
| Dùng cho động cơ thuỷ thuộc mặt hàng 84072190, 84072990, và 84081090 | 0 |
| 848340 | - Lá số và hệ thống bánh răng trừ bánh răng cưa đĩa xích và các bộ phận truyền lực riêng lẻ, tuốc nơ vít, hộp số và bộ phận thay đổi tốc độ kể cả bộ chuyển mô men quay: Dùng cho động cơ thuỷ thuộc các mặt hàng 84072110, 84072910 và 84081010 | 10 |
|
| Dùng cho động cơ thuỷ thuộc các mặt hàng 84072190, 84072990 và 84081090 | 0 |
| 850132 | - Có công suất trên 750W nhưng không quá 75KW |
|
| 85013210 | Có công suất trên 750W nhưng không quá 37,5 KW | 10 |
| 85013290 | Có công suất trên 37,5 KW đến 75 KW | 1 |
| 850152 | - Có công suất trên 750W nhưng không quá 75KW |
|
| 85015210 | Có công suất trên 750W đến 37,5KW | 10 |
| 85015290 | Có công suất trên 37,5KW đến 75KW | 1 |
| 8701 | Máy kéo (trừ máy kéo thuộc nhóm 8709) |
|
|
| - Loại có công suất đến 15 CV | 20 |
|
| Dạng SKD | 15 |
|
| Dạng CKD | 10 |
|
| Dạng IKD | 5 |
| 8703 | Ô-tô và các loại xe cộ khác có động cơ được thiết kế chủ yếu để chở người (trừ loại thuộc nhóm 8702) kể cả xe vừa chở người vừa chở hàng và ô-tô đua |
|
|
| - Loại từ 15 chỗ ngồi trở xuống | 100 |
|
| Dạng SKD | 85 |
|
| Dạng CKD1 | 40 |
|
| Dạng CKD2 | 20 |
|
| Dạng IKD | 5 |
| 961600 | Bình xịt dầu thơm và các loại bình xịt tương tự, vòi và đầu của nó; bông thoa phấn và đệm dùng khi sử dụng mỹ phẩm và các chế phẩm vệ sinh |
|
| 96160010 | Bình xịt thơm và các loại bình xịt tương tự, vòi và đầu của nó | 20 |
| 96160090 | Loại khác | 40 |
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1 Quyết định 216-TC/TCT năm 1993 sửa đổi biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ngày 31 tháng 03 năm 1992 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 15-TTg năm 1994 sửa đổi Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 25-TC/TCT năm 1993 sửa đổi biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ngày 31/3/92 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 571-TC/TCT năm 1993 sửa đổi biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ngày 31/3/92 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2 Quyết định 216-TC/TCT năm 1993 sửa đổi biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ngày 31 tháng 03 năm 1992 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 15-TTg năm 1994 sửa đổi Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 25-TC/TCT năm 1993 sửa đổi biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ngày 31/3/92 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 571-TC/TCT năm 1993 sửa đổi biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ngày 31/3/92 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 1803/1998/QĐ-BTC về Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành