Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 36/2003/QĐ-UB BAN HÀNH QUY ĐỊNH KHUYẾN KHÍCH VÀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ TẠI TỈNH QUẢNG BÌNH

Quyết định số 36/2003/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành nhằm thiết lập hệ thống chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư và đơn giản hóa thủ tục hành chính. Quy định này áp dụng đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG VÀ NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG

Chương này quy định về trách nhiệm tổ chức thực hiện, nguyên tắc bảo đảm quyền lợi cho nhà đầu tư khi có sự thay đổi về mặt chính sách pháp luật:

  • Trách nhiệm thi hành: Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định kể từ ngày ký (Điều 1, 2, 3).
  • Bảo đảm quyền lợi khi thay đổi chính sách: Trường hợp quy định mới của pháp luật có sự thay đổi gây bất lợi cho nhà đầu tư, UBND tỉnh có trách nhiệm giải quyết nhằm đảm bảo quyền lợi cho nhà đầu tư trong suốt thời gian tiếp tục thực hiện dự án (Điều 5).
  • Áp dụng ưu đãi tối ưu: Nếu các quy định mới của Nhà nước Việt Nam có chính sách thuận lợi và ưu đãi hơn so với văn bản này, nhà đầu tư sẽ được áp dụng trực tiếp theo các quy định mới đó (Điều 6).
  • Cơ quan đầu mối quản lý: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý các khu công nghiệp (KCN), và Ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu (KTCK) là cơ quan đầu mối tham mưu cho UBND tỉnh, phối hợp với các địa phương giải quyết nhanh chóng các thủ tục và chính sách ưu đãi (Điều 7).
  • Nguồn kinh phí thực hiện: UBND tỉnh sử dụng ngân sách hàng năm và các nguồn hợp pháp khác để thực hiện các chính sách ưu đãi cho nhà đầu tư (Điều 8).
  • Ưu đãi vùng trọng điểm: Nhà đầu tư vào các vùng và chương trình kinh tế trọng điểm của tỉnh sẽ được hưởng thêm các chính sách ưu đãi theo quy định riêng (Điều 9).

CHƯƠNG II: CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH VÀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

Mục I: Những ưu đãi chung cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước

  • Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật thiết yếu (Điều 10):
    • Đối với dự án trong KCN và khu KTCK: UBND tỉnh đầu tư hạ tầng kỹ thuật thiết yếu (điện, cấp thoát nước, đường giao thông) đến chân hàng rào và hỗ trợ một phần bên trong hàng rào đối với một số dự án cụ thể.
    • Đối với dự án ngoài KCN và khu KTCK: UBND tỉnh hỗ trợ một phần đầu tư hạ tầng kỹ thuật thiết yếu đến chân hàng rào công trình tùy theo tính chất từng dự án.
    • Trường hợp nhà đầu tư tự nguyện ứng vốn xây dựng hạ tầng trước, UBND tỉnh sẽ thực hiện hoàn trả dần kinh phí.
  • Chi phí đền bù, giải phóng và san lấp mặt bằng (Điều 11):
    • Hỗ trợ một phần tiền đền bù giải phóng mặt bằng đối với các dự án thuê đất tùy theo quy mô và tính chất dự án.
    • Hỗ trợ chi phí san lấp mặt bằng theo dự toán được duyệt: Dự án có vốn dưới 50 tỷ đồng được hỗ trợ tối đa 30% chi phí (không quá 1 tỷ đồng/dự án); Dự án có vốn trên 50 tỷ đồng được hỗ trợ tối đa 5% chi phí (không quá 2 tỷ đồng/dự án).
  • Hỗ trợ kinh phí đào tạo lao động địa phương (Điều 12): Áp dụng đối với công nhân tuyển dụng lần đầu là người địa phương:
    • Dự án sử dụng từ 100 đến 500 lao động: Hỗ trợ từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng/người.
    • Dự án sử dụng trên 500 lao động: Hỗ trợ từ 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng/người.
    • Dự án công nghệ, kỹ thuật cao: Hỗ trợ 1.000.000 đồng/người.
  • Ưu đãi quảng cáo cho nhà đầu tư hạ tầng KCN (Điều 13): Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% chi phí quảng cáo trên Đài Phát thanh truyền hình và Báo Quảng Bình trong năm đầu tiên hoạt động nhằm phục vụ mục đích kêu gọi, thu hút đầu tư.
  • Thưởng xúc tiến đầu tư (Điều 14): Thưởng cho các doanh nghiệp, đơn vị, cá nhân có công kêu gọi đầu tư vào tỉnh đối với các dự án thuộc Danh mục A (Nghị định 35/2002/NĐ-CP) hoặc danh mục đặc biệt khuyến khích/khuyến khích đầu tư (Nghị định 24/2000/NĐ-CP). Mức thưởng bằng 1% (một phần ngàn) vốn đầu tư, tối đa không quá 50 triệu đồng/dự án.

Mục II: Những ưu đãi đối với các nhà đầu tư trong nước

  • Phân loại địa bàn và ngành nghề ưu đãi (Điều 15):
    • Ngành nghề ưu đãi: Thuộc Danh mục A ban hành kèm theo Nghị định 35/2002/NĐ-CP.
    • Địa bàn Danh mục B: Các huyện Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thủy.
    • Địa bàn Danh mục C: Các huyện Tuyên Hóa, Minh Hóa.
    • Các xã miền núi đặc biệt khó khăn thuộc các huyện Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch (Phụ lục 4) được hưởng ưu đãi như địa bàn thuộc Danh mục C.
  • Miễn, giảm tiền thuê đất, mặt nước (Điều 16):
    • Tại thị xã Đồng Hới: Miễn 6 năm đối với dự án Danh mục A sử dụng từ 50 lao động trở lên; Miễn 3 năm đối với dự án chỉ đáp ứng một trong hai điều kiện trên.
    • Tại các huyện Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thủy (trừ Phụ lục 4): Miễn 13 năm đối với dự án Danh mục A sử dụng từ 20 lao động trở lên; Miễn 11 năm đối với dự án Danh mục A; Miễn 7 năm đối với các dự án thuộc ngành nghề khác.
    • Tại huyện Tuyên Hóa, Minh Hóa và các xã miền núi khó khăn: Miễn suốt thời gian thực hiện dự án đối với dự án Danh mục A; Miễn 11 năm đối với các dự án thuộc ngành nghề khác.
  • Thời hạn miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (Điều 17):
    • Tại thị xã Đồng Hới: Miễn 2 năm, giảm 50% trong 6 năm tiếp theo đối với dự án Danh mục A hoặc sử dụng từ 50 lao động trở lên; Miễn 2 năm, giảm 50% trong 6 năm tiếp theo đối với dự án đáp ứng đồng thời cả hai điều kiện này.
    • Tại các huyện Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thủy (trừ Phụ lục 4): Miễn 3 năm, giảm 50% trong 5 năm tiếp theo đối với dự án Danh mục A hoặc sử dụng từ 20 lao động trở lên; Miễn 3 năm, giảm 50% trong 7 năm tiếp theo nếu đáp ứng cả hai điều kiện; Miễn 2 năm, giảm 50% trong 2 năm tiếp theo đối với dự án khác sử dụng từ 20 lao động trở lên.
    • Tại huyện Tuyên Hóa, Minh Hóa và các xã miền núi đặc biệt khó khăn: Miễn 4 năm, giảm 50% trong 7 năm tiếp theo đối với dự án Danh mục A; Miễn 4 năm, giảm 50% trong 9 năm tiếp theo nếu đáp ứng cả hai điều kiện (Danh mục A và sử dụng từ 20 lao động); Miễn 2 năm, giảm 50% trong 2 năm tiếp theo đối với dự án khác sử dụng từ 20 lao động trở lên.
  • Ưu đãi đối với dự án BOT, BTO (Điều 18): Nhà đầu tư thực hiện dự án theo hình thức BOT hoặc BTO được miễn thuế TNDN trong 4 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.
  • Ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu (Điều 19): Phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu thuộc Danh mục A được miễn, giảm thuế TNDN:
    • Tại thị xã Đồng Hới: Miễn 1 năm, giảm 50% trong 4 năm tiếp theo.
    • Tại các huyện Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thủy (trừ Phụ lục 4): Miễn 3 năm, giảm 50% trong 5 năm tiếp theo.
    • Tại huyện Tuyên Hóa, Minh Hóa và các xã miền núi khó khăn: Miễn 4 năm, giảm 50% trong 7 năm tiếp theo.

Mục III: Những ưu đãi đối với các nhà đầu tư nước ngoài

  • Giá thuê đất, mặt nước (Điều 20): Áp dụng mức giá thấp nhất theo quy định hiện hành (trừ diện tích có lợi thế đặc biệt):
    • Đất đô thị (thị xã Đồng Hới, các thị trấn) và vùng có lợi thế kinh doanh: 0,18 USD/m2/năm.
    • Đất không phải đô thị: Xã tiếp giáp nội đô là 0,1 USD/m2/năm; Xã đồng bằng là 0,06 USD/m2/năm; Xã trung du là 0,03 USD/m2/năm.
    • Đất nông, lâm nghiệp, thủy sản cần cải tạo mới sử dụng được: 50 USD/ha/năm.
    • Đất vùng núi đá, đồi trọc, đất xấu cằn cỗi sử dụng cho dự án phi nông nghiệp (trừ dịch vụ, du lịch, thương mại, khai khoáng): 30 USD/ha/năm.
    • Mặt nước sông, hồ: 75 USD/ha/năm (trừ công trình xây dựng trên mặt nước nội đô thị).
    • Mặt biển: 150 USD/km2/năm (nếu diện tích sử dụng không cố định thì tính 1.500 USD/km2/năm).
    • Giá thuê đất được ổn định trong thời hạn 7 năm; nếu điều chỉnh tăng, mức tăng không vượt quá 15% so với lần điều chỉnh trước đó.
  • Miễn, giảm tiền thuê đất, mặt nước (Điều 21):
    • Tại thị xã Đồng Hới: Miễn 9 năm kể từ khi hoàn thành xây dựng cơ bản đưa dự án vào hoạt động.
    • Tại các địa bàn huyện: Miễn 11 năm kể từ khi hoàn thành xây dựng cơ bản đưa dự án vào hoạt động.
    • Dự án trồng rừng: Miễn 90% tiền thuê đất trong suốt thời gian hoạt động kinh doanh của dự án.
  • Thời hạn miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (Điều 22):
    • Tại thị xã Đồng Hới: Miễn 2 năm, giảm 50% trong 3 năm tiếp theo kể từ khi kinh doanh có lãi.
    • Tại các địa bàn huyện: Miễn 4 năm, giảm 50% trong 4 năm tiếp theo kể từ khi kinh doanh có lãi.
  • Giá hàng hóa và dịch vụ (Điều 23): Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng mức giá nước máy và các dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh thống nhất như đối với nhà đầu tư trong nước hoạt động cùng lĩnh vực tại Quảng Bình.

CHƯƠNG III: THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Chương này thiết lập quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một đầu mối nhằm rút ngắn thời gian và đơn giản hóa hồ sơ cho nhà đầu tư:

  • Nguyên tắc một đầu mối: UBND tỉnh chỉ đạo các ban, ngành, địa phương tập trung một đầu mối, đảm bảo thủ tục đầu tư nhanh chóng, đơn giản, gọn nhẹ và thuận lợi (Điều 24).
  • Đầu mối xúc tiến đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm giới thiệu danh mục dự án kêu gọi đầu tư, quảng bá thông tin và tổ chức các hội nghị xúc tiến đầu tư (Điều 25).
  • Trình tự trước khi cấp Giấy phép đầu tư (Điều 26):
    • Nhà đầu tư ngoài KCN, KTCK đăng ký làm việc trực tiếp với Sở Kế hoạch và Đầu tư; nhà đầu tư trong KCN, KTCK đăng ký trực tiếp với Ban quản lý tương ứng để được cung cấp thông tin và hướng dẫn thủ tục.
    • Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý chủ trì lấy ý kiến các cơ quan chức năng, tổng hợp trình UBND tỉnh trong thời hạn không quá 10 ngày. UBND tỉnh có văn bản trả lời nhà đầu tư chậm nhất trong 5 ngày.
  • Trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất (Điều 27):
    • Dự án ngoài KCN, KTCK: Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các bên liên quan tổ chức khảo sát, giới thiệu địa điểm và hoàn thành thủ tục giao đất, cho thuê đất trong thời hạn 20 ngày.
    • Dự án trong KCN, KTCK: Ban quản lý chủ trì phối hợp với nhà đầu tư tổ chức giao đất, cho thuê đất trong thời hạn 5 ngày.
  • Thời hạn cấp Giấy phép đầu tư (Điều 28):
    • Dự án thuộc diện thẩm định: Cấp phép trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
    • Dự án thuộc diện đăng ký: Cấp phép trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
    • Nếu quá hạn quy định trên 7 ngày mà chưa cấp phép, UBND tỉnh phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho nhà đầu tư và các cơ quan liên quan.
  • Xác nhận tiêu chuẩn môi trường (Điều 29): Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét cấp phiếu xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường trong vòng 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với dự án phải thẩm định đánh giá tác động môi trường là 15 ngày.
  • Giải quyết kiến nghị của nhà đầu tư (Điều 30):
    • Thẩm quyền giải quyết: Sở Kế hoạch và Đầu tư giải quyết kiến nghị ngoài KCN, KTCK; Ban quản lý giải quyết kiến nghị trong KCN, KTCK. Thời hạn giải quyết là 7 ngày (tối đa 14 ngày đối với vụ việc phức tạp).
    • Trường hợp vượt thẩm quyền: Chuyển hồ sơ lên UBND tỉnh trong vòng 3 ngày. UBND tỉnh có trách nhiệm giải quyết dứt điểm trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận hồ sơ chuyển đến.

CHƯƠNG IV: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

  • Xử lý vi phạm (Điều 31): Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định hoặc thiếu trách nhiệm, gây phiền hà cho nhà đầu tư sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm.
  • Quy định chuyển tiếp (Điều 32):
    • Các dự án đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP và Nghị định 35/2002/NĐ-CP sẽ được điều chỉnh, bổ sung ưu đãi cho khoảng thời gian còn lại của dự án tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
    • Các cơ sở đang hoạt động thuộc diện ưu đãi nhưng trước đây chưa được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi, nếu nộp hồ sơ hợp lệ sẽ được xem xét cấp ưu đãi cho thời gian hoạt động còn lại của dự án.
  • Giải quyết vướng mắc (Điều 33): Trong quá trình thực hiện, các cơ quan, tổ chức và nhà đầu tư có trách nhiệm báo cáo kịp thời bằng văn bản về UBND tỉnh để tháo gỡ, điều chỉnh quy định cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 36/2003/QĐ-UB

Đồng Hới, ngày 25 tháng 8 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH KHUYẾN KHÍCH VÀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ ÁP DỤNG TẠI TỈNH..

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21/6/1994;
- Căn cứ Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12/11/1996; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài ngày 09/06/2000;
- Căn cứ luật khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi ngày 20/5/1998;
- Căn cứ Nghị định số 36/CP, ngày 24/4/1997 của Chính phủ ban hành quy chế khu công nghiệp, khu chế biến, khu công nghệ cao;
- Căn cứ Nghị định số 24/2000/NĐ-CP, ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Nghị định số 27/2003/NĐ-CP, ngày 19/3/2003 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 24/2000/NĐ-CP;
- Căn cứ Nghị định số 51/1999/NĐ-CP, ngày 08/71999của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi)số 03/1998/QH 10; Nghị định 35/2002/NĐ-CP, ngày 29/3/2002 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung danh mục A, B và C ban hành tại phụ lục kèm theo Nghị định số51/1999/NĐ-CP;
- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về việc khuyến khích và ưu đãi đầu tư áp dụng tại tỉnh Quảng Bình.

Điều 2: Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này.

Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận :
- Như điều 3
- Văn phòng Chính phủ ; (B/c)
- Bộ Kế hoạch & ĐT; (B/c)
- Các Bộ, ngành TW liên quan;
- Ban TVTU; (B/c)
- VP Tỉnh uỷ và các ban của tỉnh uỷ;
- TT HĐND tỉnh ;(b/c)
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Lưu VT, KTTH;

TM/UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
CHỦ TỊCH




Phan Lâm Phương

 

QUY ĐỊNH

KHUYẾN KHÍCH VÀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ ÁP DỤNG TẠI TỈNH QUẢNG BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2003/QĐ-UB ngày 25 tháng 8 năm 2003 của UBND tỉnh Quảng Bình)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Văn bản này quy định chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư; trình tự, hồ sơ, thủ tục thực hiện dự án đầu tư trong và ngoài nước (sau đây gọi tắt là đầu tư) tại tỉnh Quảng Bình.

Điều 2: Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh:

1. Phạm vi áp dụng: các hoạ động đầu tư có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

2. Đối tượng điều chỉnh: nhà đầu tư thực hiện đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ( sau đây gọi tắt là nhà đầu tư nước ngoài) và đầu tư theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sau đây gọi tắt là nhà đầu tư trong nước).

Điều 3: Nhà đầu tư được hưởng những ưu đãi theo quy định của Nhà nước Việt Nam và những ưu đãi của tỉnh Quảng Bình được quy định tại văn bản này.

Điều 4: UBND tỉnh Quảng Bình cam kết giải phóng mặt bằng, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội, tạo môi trường đầu tư bình đẳng, lành mệnh cho các nhà đầu tư; đảm bảo thực hiện đầy đủ, thuận lợi, nhanh chóng, ổn định và lâu dài những quy định khuyến khích và ưu đãi đầu tư áp dụng tại tỉnh.

Điều 5: Trong trường hợp các quy định mới của pháp luật có những thay đổi bất lợi cho nhà đầu tư, UBND tỉnh có trách nhiệm giải quyết đảm bảo quyền lợi cho nhà đầu tư trong thời gian tiếp tục dự án.

Điều 6: Nếu những quy định mới của Nhà nước Việt Nam có những thuận lợi, ưu đãi hơn cho các nhà đầu tư so với các quy định trong văn bản này thì được áp dụng theo các quy định mới của Nhà nước.

Điều 7: Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Ban quản lý khu công nghiệp, Bán quản lý khu kinh tế cửa khẩu là cơ quan đầu mối tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động đầu tư trên địa bàn, có trách nhiệm phối hợp với các Sở,ban, ngành và các địa phương giải quyết nhanh chống các thủ tục, các chính sách khuyến khích và ưu đãi tại văn bản này.

Điều 8: UBND tỉnh sử dụng ngân sách hàng năm và các nguồn khác để thực hiện các chính sách ưu đãi cho nhà đầu tư được quy định tại văn bản này.

Điều 9: Ngoài quy định khuyến khích và ưu đãi đầu tư tại văn bản này, các nhà đầu tư đầu tư vào các vùng trọng điểm và các chương trình kinh tế trọng điểm của tỉnh sẽ được hưởng các ưu đãi (có quy định riêng).

Chương II

CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH VÀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

MỤC I. NHỮNG ƯU ĐÃI CHUNG CHO CÁC NHÀ ĐẦU TƯ TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

Điều 10: Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật thiết yếu

1. Đói với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp (KCN) và khu kinh tế cửa khẩu (KTCK), UBND tỉnh đầu tư các cơ sở hạ tầng kỹ thuật thiết yếu như điện, cấp thoát nước, đường giao thông đến chân hàng rào KCN, khu KTCK.

Đối với một số dự án UBND tỉnh hỗ trợ đầu tư một phần bên trong hàng rào.

2. Đối với các dự án ngoài KCN và khu KTCK, tuỳ theo dự án cụ thể, UBND tỉnh hỗ trợ một phần đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật thiết yếu như: điện, cấp thoát nước, đường giao thông đến chân hàng rào công trình.

3. Trường hợp nhà đầu tư có cam kết tự bỏ vốn xây dựng cơ sở hạ tầng trước, UBND tỉnh sẽ hoàn trả dần.

Điều 11: Về chi phí đền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng

1- Đối với các dự án đầu tư cho thuê đất, tuỳ theo quy mô và tính chất dự án, UBND tỉnh sẽ hỗ trợ một phần tiền đền bù giải phóng mặt bằng.

2- Hỗ trợ chi phối san lấp mặt bằng:

- Các dự án đầu tư có mức vốn nhỏ hơn 50 tỷ đồng, UBND tỉnh hỗ trợ tối đa 30% chi phí san lấp mặt bằng theo dự toán được duyệt nhưng không quản lý 1 tỷ đồng cho một dự án.

- Các dự án đầu tư có mức vốn trên 50 tỷ đồng, UBND tỉnh hỗ trợ tối đa 5% chi phí san lấp mặt bằng theo dự toán được duyệt nhưng không quá 2 tỷ đồng cho 1 dự án.

Điều 12: Hỗ trợ kinh phí đào tạo lao động

UBND tỉnh sẽ hỗ trợ kinh phí đào tạo công nhân tuyển dụng lần đầu là người địa phương:

1- Đối với các dự án đầu tư sử dụng từ 100 - 500 lao động được hỗ trợ 300.000đ - 500.000đ/ người.

2- Đối với các dự án đầu tư sử dụng trên 500 lao động được hỗ trợ 700.000đ - 1.000.000đ/ người.

3- Đối với các dự án công nghệ, kỹ thuật cao được hỗ trợ 1.000.000đ/ người (có hướng dẩn cụ thể).

Điều 13: Đối với các nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp:Chi phí quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh (Đài Phát thanh truyền hình và Báo Quảng Bình) phục vụ cho mục đích kêu gọi, thu hút đầu tư dược ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% trong năm đầu so với giá quy định, kể từ khi dự án đi vào hoạt động.

Điều 14: Về thưởng xúc tiền đầu tư

Thưởng cho các doanh nghiệp, các đơn vị, cá nhân có công kêu gọi thu hút các nhà đầu tư đầu tư vào địa bàn tỉnh.

1- Điều kiện để được thưởng: Các dự án thuộc danh mục A Ban hành kèm theo Nghị định 35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002 của Chính phủ và các dự án thuộc Danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư và Danh mục dự án khuyến khích đầu tư ban hành kèm theo Nghị định 24/2000/NĐ-CP của chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài.

2- Mức thưởng: bằng 1% (một phần ngàn) vốn đầu tư nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng cho một dự án.

MỤC 2. NHỮNG ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI CÁC NHÀ ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC

Điều 15: Ưu đãi về địa bàn và ngành nghề kinh doanh:

1- Theo quy định tại Phục lục ban hành kèm theo Nghị định 35/2002/NĐ-CP, ngày 29/3/2002 sửa đổi, bổ sung danh mục A, B và C ban hành tại phụ lục kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP, ngày 08/7/1999 của Chính phủ:

Các dự án đầu tư thuộc ngành nghề được hưởng ưu đãi đầu tư theo danh mục A của Phụ lục (viết tắt là danh mục A ).

Các dự án đầu tư trên địa bàn các huyện Quảng Trạch, Bố Trạch, quảng Ninh, Lệ Thuỷ được xếp vào địa bàn danh mục B ( viết tắt là danh mục B)

Các dự án đầu tư trên địa bàn các huyện Tuyên Hoá, Minh Hoá được xếp vào địa bàn thuộc danh mục C (viết tắt là danh mục C).

2- Các nhà đầu tư vào địa bàn các xã miền núi đặc biệt khó khăn thuộc các huyện Lệ Thuỷ, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch tại Phụ lục 4 của quy định này, được hưởng ưu đãi như đầu tư vào địa bàn thuộc danh mục C ( viết tắt là các xã miền núi đặc biệt khó khăn các huyện).

Điều 16: Miễn giảm tiền thuê đất, mặt nước.

1- Đối với địa bàn thị xã Đồng Hới

a- Được miễn nộp tiền thuê đất, mặt nước 6 năm kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất, mặt nước, đối với các dự án đầu tư thuộc danh mục A và sử dụng lao động bình quân thong năm từ 50 người trở lên.

b- Được miễn nộp tiền thuê đất, mặt nước trong 3 năm kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất, mặt nước, đối với các dự án đầu tư thuộc danh mục A hoặc dự án sử dụng lao động bình quân trong năm từ 50 người trở lên

2- Đối với địa bàn các huyện Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thuỷ ( không bao gồm các quy định tại Phụ lục 4).

a- Được miễn nộp tiền thuê đất, mặt nước 13 năm kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất, mặt nước, đối với các dự án đầu tư thuộc danh mục A và sử dụng lao động bình quân từ 20 người trở lên.

b- Được miễn nộp tiền thuê đất, mặt nước 11 năm kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất, mặt nước, đối với dự án đầu tư thuộc danh mục A..

c- Được miễn nộp tiền thuê đất, mặt nước 7 năm kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất, mặt nước, đối với các dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực khác.

3- Đối với địa bàn 2 huyện Tuyên Hoá, Minh Hoá và các xã miền núi khó khăn của các huyện:

a- Được miễn nộp tiền thuê đất, mặt nước trong suốt thời gian thực hiện dự án đối với dự án đầu tư thuộc danh mục A.

b- Được miễn nộp tiền thuê đất, mặt nước 11 năm kể từ khi ký hợp đồng thuê đất, mặt nước đối với các dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực khác.

Điều 17: Thời hạn miễn phí và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

1- Đồi với địa bàn thị xã đồng hới

a- Được miễn 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 6 năm tiếp theo đối với dự án thuộc danh mục A hoặc dự án sử dụng lao động bình quân trong năm từ 50 lao động trở lên.

b- Được miễn 2 năm và được giảm 50% số thuế phải nộp cho 6 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư đáp ứng cả 2 điều kiện: đầu tư vào ngành nghề thuộc danh mục A và sử dụng lao động bình quân trong năm từ 50 lao động trở lên.

2- Đối với địa bàn Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thuỷ (không bao gồm các xã quy định tại Phụ lục 4)

a- Được miễn 3 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 5 năm tiếp theo đối với dự án thuộc Danh mục A hoặc dự án có sử dụng bình quân trong năm từ 20 người trở lên.

b- Được miễn 3 năm và 50% số thuế phải nộp cho 7 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư đáp ứng cả 2 điều kiện: đầu tư vào ngành nghề thuộc danh mục A và sử dụng lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên.

c- Được miễn 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 2 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư khác sử dụng lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên.

3- Đối với địa bàn các huyện Tuyên Hoá, Minh Hoá và các xã miền núi đặc biệt khó khăn của các huyện.

a- Được miễn 4 năm và được giảm 50% số thuế phải nộp cho 7 năm tiếp theo đối với dự án thuộc Danh mục A .

b- Được miễn 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 9 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư đáp ứng cả 2 điều kiện: đầu tư vào ngành nghề thuộc danh mục A và sử dụng lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên.

c- Được miễn 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 2 năm tiếp theo đối với các dự án sử dụng bình quân trong năm từ 20 người trở lên.

Điều 18: Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án BOT, BTO:

Nhà đầu tư có dự án theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT) hoặc hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO) được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 4 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho 9 năm tiếp theo.

Điều 19: Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu:

Nhà đầu tư có dự án đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu quy định tại Danh mục A được hưởng ưu đãi về miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư này mang lại được quy định như sau:

1- Đối với địa bàn thị xã Đồng Hới: miễn 1 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo.

2- Đối với địa bàn Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thuỷ (không bao gồm các xã quy định tại Phụ lục 4): miễn 3 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo.

3- Đối với địa bàn các huyện Tuyên Hoá, Minh Hoá và các xã miền núi khó khăn của các huyện: miễn 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 7 năm tiếp theo.

MỤC 3. NHỮNG ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI CÁC NHÀ ĐẦU TƯ

Điều 20: Giá thuê đất, mặt nước: áp dụng mức giá thấp nhất theo quy định hiện hành (trừ một số diện tích đất, mặt nước có lợi thế).

1- Giá thuê đất đô thị (thị xã Đồng Hới và các thị trấn) và các vùng có lợi thế kinh doanh: 0,18 USD /m2/năm.

2- Đất không phải đô thị:

- Các xã tiếp giáp với nội đô thị: 0,1 USD/m2/năm

- Các xã đồng bằng:0,06 USD/m2/năm

- Các xã trung du: 0,03/USD/m2/năm

Đất không thuộc các loại đất đô thị, đất khu dân cư, đất chuyên dùng mà phải có đầu tư cải tạo mới có thể sử dụng được vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản thì đơn giá thuê đất là 50 USD /ha/năm. Riêng đối với đất tại vùng núi đá, đồi trọc, đất xấu cằn cỗi khó sử dụng, nếu sử dụng cho các dự án không phải là sản xuất nông nghiệp, dịch vụ, du lịch, thương mại, khai thác khoáng sản thì đơn giá thuê đất là 30 USD /ha/năm.

3- Giá thuê mặt nước, mặt biển:

a- Mặt nước sông, hồ có đơn giá tiền thuê là 75 USD/ha/năm (trừ các dự án có công trình kiến trúc xây dựng trên mặt nước thuộc nội dô thị ).

b- Mặt biển có đơn giá thuê đất là 150 USD/km2/năm. Trường hợp thuê có diện tích sử dụng không cố định thì giá thuê tính 1.500 USD/km2/năm.

4- Giá thuê đất dược ổn định trong thời hạn 7 năm, nếu có điều chỉnh tăng thì mức điều chỉnh không vượt quá 15% giá trị lần điều chỉnh trước đó.

Điều 21: Miễn giảm tiền thuê đất, mặt nước

1- Đối với địa bàn thị xã Đồng Hới: được miễn tiền thuê đất, mặt nước 9 năm kể từ khi xây dựng cơ bản hoàn thành đưa dự án vào hoạt động.

2- Đối với địa bàn các huyện: được miễn tiền thuê đất, mặt nước 11 năm kể từ khi xây dựng cơ bản hoàn thành đưa dự án vào hoạt dộng.

3- Đầu tư trồng rừng được miễn 90% tiền thuê đất trong suốt thời gian kinh doanh của dự án.

Điều 22: Thời hạn miễn và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

1- Đối với địa bàn thị xã Đồng Hới: được miễn 2 năm và được giảm 50% số thuế phải nộp cho 3 năm tiếp theo kể từ khi kinh doanh có lãi.

2- Đối với địa bàn các huyện: được miễn 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 4 năm tiếp theo kể từ khi kinh doanh có lãi.

Điều 23: Giá hàng hoá và dịch vụ

Được hưởng giá nước máy và các dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh thống nhất như các nhà đầu tư trong nước kinh doanh cùng lĩnh vực tại Quảng Bình.

Chương III

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Điều 24: UBND tỉnh chỉ đạo các Ban, ngành, các địa phương tập trung một đầu mối, đảm bảo thủ tục đầu tư nhanh chống, đơn giản, gọn nhẹ, thuận lợi.

Điều 25: Xúc tiến đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối xúc tiến đầu tư trên các lĩnh vực:

- Giới thiệu danh mục dự án kêu gọi đầu tư trên địa bàn tỉnh.

- Quảng bá thông tin về xúc tiến đầu tư.

- Tổ chức các hội nghị xúc tiến đầu tư.

Điều 26: Trình tự, thủ tục trước khi cấp Giấy phép đầu tư.

1- Đối với nhà đầu tư đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu: đăng ký làm việc trực tiếp với sở Kế hoạch và Đầu tư, đối với nhà đầu tư đầu tư vào các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu đăng ký làm việc trực tiếp với các ban quản lý KCN, khu Kinh tế cửa khẩu đã được cung cấp thông tin cần thiết và hướng dẫn các thủ tục liên quan đến dự án đầu tư.

2- Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Ban quản lý KCN, khu KTCK chủ trì lấp ý kiến của các cơ quan chức năng, tổng hợp ý kiến và trình UBND tỉnh trong thời hạn không quá 10 ngày. Trong thời hạn chậm nhất 5 ngày, UBND tỉnh có văn bản trả lời nhà đầu tư.

Điều 27: Trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất

1- Các dự án ngoài khu cong nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu do Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND tỉnh các huyện, thị xã liên quan với các nhà đầu tư tổ chức khảo sát, giới thiệu địa điểm và giao đất, cho thuê đất trong thời hạn 20 ngày.

2- Các dự án đầu tư trong KCN, khu KTCK do các Ban quản lý KCN, Ban quản lý khu KTCK chủ trì cùng với nhà đầu tư tổ chức giao đất, ch thuê đất trong thời hạn 5 ngày.

Điều 28: Thời hạn cấp Giấy phép đầu tư.

1- Thời hạn cấp giấy phép đầu tư là 15 ngày cho những dự án thuộc diện thẩm định cấp Giấy phép đầu tư và thời hạn 7 ngày cho những dự án thuộc diện đăng ký cấp Giấy phép đầu tư kể từ ngày Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý KCN, khu KTCK nhận được hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư đúng quy định.

2- Trong thời hạn 7 ngày kể từ khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 mà UBND tỉnh chưa cấp Giấy phép đầu tư thì UBND tỉnh thông báo bằng văn bản để nhà đầu tư biết lý do, đồng thời sao gửi cho các cơ quan liên quan.

Điều 29: Trong thời hạn 5 ngày Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét cấp phiếu xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường cho dự án đầu tư kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và trong thời hạn 15 ngày đối với các dự án có thảm định đánh giá tác động môi trường.

Điều 30: Trình tự, thủ tục và thẩm quyền giải kiến nghị của nhà đầu tư:

1- Theo thẩm quyền của mình, Sở Kế hoạch và Đầu tư giải quyết các kiến nghị của nhà dầu tư ngoài KCN, khu KTCK và Ban quản lý KCN, Ban quản lý khu KTCK giải quyết đối với các nhà đầu tư trong KCN, khu KTCK. Việc giải quyết kiến nghị được thực hiện trong thời hạn 7 ngày, nếu nội dung kiến nghị phức tạp thì thời hạn kéo dài nhưng không quá 14 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị.

2- Trong quà trình giải quyết kiến nghị, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý KCN, Ban quản lý khu KTCK có thể phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan để cùng giải quyết.

3- Đối với những kiến nghị vượt quá thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý KCN, KTCK, trong thời hạn 3 ngày các cơ quan chuyển hồ sơ đến UBND tỉnh giải quyết. Trong trường hợp này, thời hạn giải quyết là 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển đến.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 31: Các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định trong văn bản này hoặc thiếu trách nhiệm, gây phiền hà cho các nhà đầu tư thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 32: Hiệu lực thi hành

1- Đối với các dự án có Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 và Nghị định 35/2002/NĐ-CP, ngày 29/3/2002 của Chính phủ, Sở Kế hoạch & Đầu tư chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung ưu đãi khoảng thời gian còn lại của dự án kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

2- Những cơ sở sản xuất, kinh doanh đang hoạt động thuộc diện được hỗ trợ và ưu đãi đầu tư nhưng trước đây chưa được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, nếu có hồ sơ xin cấp ưu đãi đầu tư thì được cơ quan cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư xem xét cấp ưu đãi đầu tư với nội dung hỗ trợ và ưu đãi được tính cho thời gian còn lại của dự án tính từ ngày Quýt định có hiệu lực thi hành.

Điều 33: Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, các cơ quan, tổ chức có liên quan, các nhà đầu tư kịp thời báo cáo bằng văn bản cho UBND tỉnh nhằm tháo gỡ, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và cả nước; đồng thời các cơ quan liên quan xem xét điều chỉnh lại quy chế hoạt động của cơ quan mình cho phù hợp với quy định trong văn bản này./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 36/2003/QĐ-UB ban hành Quy định khuyến khích và ưu đãi đầu tư áp dụng tại tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành

Số hiệu: 36/2003/QĐ-UB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 25/08/2003
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Bình
Người ký: Phan Lâm Phương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/08/2003
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 36/2003/QĐ-UB ban hành Quy định kh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký