Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 44/2004/QĐ-UB ban hành Quy định khuyến khích và ưu đãi đầu tư tại tỉnh Quảng Bình

Quyết định 44/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành nhằm thiết lập hệ thống chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư và đơn giản hóa thủ tục hành chính dành cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 36/2003/QĐ-UB ngày 25/8/2003 của UBND tỉnh.

I. Nguyên tắc áp dụng pháp luật và bảo đảm quyền lợi nhà đầu tư

  • Bảo đảm quyền lợi khi thay đổi chính sách: Trong trường hợp các quy định mới của pháp luật có những thay đổi gây bất lợi cho nhà đầu tư, UBND tỉnh có trách nhiệm giải quyết nhằm bảo đảm tối đa quyền lợi cho nhà đầu tư trong suốt thời gian tiếp tục thực hiện dự án.
  • Áp dụng ưu đãi tối ưu: Nếu các quy định mới của Nhà nước Việt Nam có chính sách thuận lợi và ưu đãi hơn so với quy định tại văn bản này, nhà đầu tư sẽ được áp dụng trực tiếp theo các quy định mới có lợi hơn đó.
  • Cơ quan đầu mối quản lý nhà nước: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý các Khu công nghiệp (KCN) và Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu (KTCK) là các cơ quan đầu mối tham mưu cho UBND tỉnh, phối hợp với các sở, ngành và địa phương giải quyết nhanh chóng các thủ tục hành chính và chính sách ưu đãi.
  • Nguồn kinh phí thực hiện: UBND tỉnh sử dụng ngân sách hàng năm và các nguồn hợp pháp khác để chi trả cho các chính sách ưu đãi đầu tư được quy định.

II. Chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư cụ thể

  • Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu:
    • Đối với dự án trong KCN và Khu KTCK: UBND tỉnh đầu tư toàn bộ các cơ sở hạ tầng thiết yếu như điện, cấp thoát nước, đường giao thông đến sát chân hàng rào KCN và Khu KTCK.
    • Đối với dự án ngoài KCN, KTCK (thuộc danh mục khuyến khích đầu tư được duyệt): Được hỗ trợ một phần kinh phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật thiết yếu đến chân hàng rào công trình.
  • Hỗ trợ đền bù, giải phóng và san lấp mặt bằng (áp dụng ngoài KCN, KTCK):
    • Hỗ trợ đền bù: Dự án đầu tư có thuê đất sẽ được UBND tỉnh xem xét hỗ trợ một phần tiền đền bù, giải phóng mặt bằng tùy theo quy mô và tính chất cụ thể của từng dự án.
    • Hỗ trợ san lấp mặt bằng: Dự án có mức vốn dưới 50 tỷ đồng được hỗ trợ tối đa 30% chi phí san lấp theo dự toán được duyệt (không quá 1 tỷ đồng/dự án). Dự án có mức vốn trên 50 tỷ đồng được hỗ trợ tối đa 50% chi phí san lấp theo dự toán (không quá 2 tỷ đồng/dự án).
  • Hỗ trợ kinh phí đào tạo lao động địa phương: Áp dụng cho lao động tuyển dụng lần đầu là người địa phương:
    • Dự án sử dụng từ 100 lao động trở lên: Hỗ trợ 500.000 đồng/người.
    • Dự án sử dụng công nghệ, kỹ thuật cao: Hỗ trợ 1.000.000 đồng/người.
  • Ưu đãi quảng cáo cho nhà đầu tư hạ tầng KCN: Được giảm 50% chi phí quảng cáo kêu gọi đầu tư trên Đài phát thanh truyền hình và Báo Quảng Bình trong năm đầu tiên hoạt động; ngân sách tỉnh sẽ hoàn trả lại khoản chi phí giảm này cho các cơ quan báo, đài.
  • Thưởng xúc tiến đầu tư: Thưởng cho các doanh nghiệp, đơn vị, cá nhân có công kêu gọi, thu hút dự án thuộc danh mục khuyến khích đầu tư vào địa bàn tỉnh với mức thưởng bằng 1%o (một phần ngàn) vốn đầu tư, tối đa không quá 50 triệu đồng cho một dự án.

III. Ưu đãi về thuế, tiền thuê đất và địa bàn kinh doanh

  • Ưu đãi về địa bàn và ngành nghề kinh doanh: Áp dụng theo danh mục ưu đãi tại Nghị định 35/2002/NĐ-CP. Đặc biệt, các dự án đầu tư vào các xã miền núi đặc biệt khó khăn thuộc các huyện Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch (chi tiết tại Phụ lục) được hưởng mức ưu đãi cao nhất tương đương địa bàn thuộc Danh mục C của Nghị định 35/2002/NĐ-CP.
  • Ưu đãi tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển:
    • Dự án thuộc danh mục A, B, C được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 51/1999/NĐ-CP.
    • Dự án đầu tư nước ngoài được áp dụng khung giá thuê đất thấp nhất theo Quyết định 189/2000/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
  • Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
    • Áp dụng mức thuế suất ưu đãi và thời hạn miễn, giảm thuế theo Nghị định 164/2003/NĐ-CP đối với các dự án thuộc danh mục A, B, C.
    • Các dự án tại các xã miền núi đặc biệt khó khăn của tỉnh được hưởng ưu đãi thuế TNDN như địa bàn thuộc Danh mục C của Nghị định 164/2003/NĐ-CP.

IV. Trình tự, thủ tục hành chính và thời hạn giải quyết

  • Cơ chế một đầu mối: UBND tỉnh chỉ đạo các ngành, địa phương tập trung một đầu mối nhằm bảo đảm thủ tục đầu tư nhanh chóng, đơn giản và thuận lợi. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối xúc tiến đầu tư, giới thiệu danh mục dự án và tổ chức các hội nghị xúc tiến.
  • Thủ tục trước khi cấp Giấy phép đầu tư:
    • Nhà đầu tư ngoài KCN/KTCK đăng ký trực tiếp với Sở Kế hoạch và Đầu tư; nhà đầu tư trong KCN/KTCK đăng ký với Ban quản lý tương ứng để được hướng dẫn.
    • Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý KCN/KTCK chủ trì lấy ý kiến các cơ quan chức năng, tổng hợp trình UBND tỉnh trong vòng 10 ngày làm việc. UBND tỉnh trả lời bằng văn bản cho nhà đầu tư trong vòng 5 ngày làm việc tiếp theo.
  • Thủ tục giao đất, cho thuê đất:
    • Ngoài KCN/KTCK: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp khảo sát, giới thiệu địa điểm và giao đất trong vòng 10 ngày làm việc (đối với đất đã giải phóng mặt bằng) hoặc 30 ngày làm việc (đối với đất chưa giải phóng mặt bằng).
    • Trong KCN/KTCK: Ban quản lý KCN/KTCK chủ trì giao đất, cho thuê đất trong vòng 7 ngày làm việc.
  • Thời hạn cấp Giấy phép đầu tư:
    • Tối đa 15 ngày làm việc đối với dự án thuộc diện thẩm định cấp phép.
    • Tối đa 17 ngày làm việc đối với dự án thuộc diện đăng ký cấp phép.
    • Trường hợp chưa cấp phép khi hết hạn, trong vòng 7 ngày làm việc tiếp theo, UBND tỉnh phải thông báo lý do bằng văn bản cho nhà đầu tư.
  • Xác nhận đăng ký môi trường: Sở Tài nguyên và Môi trường cấp phiếu xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường trong vòng 5 ngày làm việc (đối với hồ sơ thông thường) hoặc 15 ngày làm việc (đối với dự án cần thẩm định đánh giá tác động môi trường) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Giải quyết kiến nghị của nhà đầu tư:
    • Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý KCN/KTCK giải quyết kiến nghị thuộc thẩm quyền trong vòng 7 ngày làm việc (tối đa 14 ngày đối với vụ việc phức tạp).
    • Trường hợp vượt thẩm quyền, trong vòng 3 ngày phải chuyển hồ sơ lên UBND tỉnh. UBND tỉnh giải quyết dứt điểm trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận hồ sơ.

V. Điều khoản thi hành và quy định chuyển tiếp

  • Xử lý vi phạm: Tổ chức, cá nhân gây phiền hà, thiếu trách nhiệm hoặc vi phạm quy định sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm.
  • Quy định chuyển tiếp ưu đãi:
    • Các dự án đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP và Nghị định 35/2002/NĐ-CP sẽ được điều chỉnh, bổ sung ưu đãi cho khoảng thời gian hoạt động còn lại tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
    • Các cơ sở đang hoạt động thuộc diện ưu đãi nhưng trước đây chưa được cấp giấy chứng nhận, nếu nộp hồ sơ hợp lệ sẽ được xem xét cấp và hưởng ưu đãi tính cho thời gian còn lại của dự án.
  • Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, các cơ quan, tổ chức và nhà đầu tư kịp thời báo cáo bằng văn bản cho UBND tỉnh để xem xét tháo gỡ, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế.

VI. Phụ lục: Danh sách các xã đặc biệt khó khăn áp dụng ưu đãi đầu tư tương đương Danh mục C

  • Huyện Lệ Thủy: Gồm 5 xã: Kim Thủy, Ngân Thủy, Thái Thủy, Lâm Thủy, Văn Thủy.
  • Huyện Quảng Ninh: Gồm 2 xã: Trường Xuân, Trường Sơn.
  • Huyện Bố Trạch: Gồm 4 xã: Tân Trạch, Thượng Trạch, Lâm Trạch, Xuân Trạch.
  • Huyện Quảng Trạch: Gồm 2 xã: Quảng Thạch, Quảng Hợp.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 44/2004/QĐ-UB

Đồng Hới, ngày 30 tháng 8 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH KHUYẾN KHÍCH VÀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ ÁP DỤNG TẠI TỈNH

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12/11/1996; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài ngày 09/06/2000;
- Căn cứ Luật khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi ngày 20/5/1998;
- Căn cứ Nghị định số 36/CP, ngày 24/4/1997 của Chính phủ ban hành quy chế KCN, KCX, Khu công nghệ cao;
- Căn cứ nghị định 24/2000/NĐ-CP, ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Nghị định số 27/2003/NĐ-CP, ngày 19/03/2003 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 24/2000/NĐ-CP;
- Căn cứ Nghị định 51/1999/NĐ-CP, ngày 08/07/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH 10; Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung danh mục A, B và C ban hành tại phụ lục kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP;
- Xét biên bản cuộc họp liên ngành ngày 16/7/2004;
- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 630/KHĐT-KTĐN ngày 30 tháng 7 năm 2004,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định khuyến khích và ưu đãi đầu tư áp dụng tại tỉnh.

Điều 2: Quyết định này thay thế Quyết định số 36/2003/QĐ-UB ngày 25/8/2003 của UBND tỉnh và có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3: Giao cho Sở kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thi hành quyết định này.

Điểu 4: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Văn phòng Chính phủ; (B/c)
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư; (B/c)
- Các Bộ, Ngành TW liên quan;
- Ban TVTU; (B/c)
- VP Tỉnh uỷ và các ban của Tỉnh uỷ;
- TT HĐND tỉnh; (B/c)
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu VT, KTTH.

TM.UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
CHỦ TỊCH




Phan Lâm Phương

 

QUY ĐỊNH

KHUYẾN KHÍCH VÀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 8 năm 2004 của UBND tỉnh Quảng Bình

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Văn bản này quy định chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư; trình tự, hồ sơ, thủ tục thực hiện dự án đầu tư trong và ngoài nước (sau đây gọi tắt là đầu tư) tại tỉnh Quảng Bình.

Điều 2: Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

1. Phạm vi áp dụng: Các hoạt động đầu tư có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

2. Đối tượng điều chỉnh: Nhà đầu tư thực hiện đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và đầu tư theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước.

Điều 3: Nhà đầu tư được hưởng những ưu đãi theo quy định của Nhà nước Việt Nam và những ưu đãi của tỉnh Quảng Bình được quy định tại văn bản này.

Điều 4: UBND tỉnh Quảng Bình đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội, tạo môi trường đầu tư bình đẳng, lành mạnh cho các nhà đầu tư; bảo đảm thực hiện đầy đủ, thuận lợi, nhanh chóng, ổn định và lâu dài những quy định khuyến khích và ưu đãi đầu tư áp dụng tại tỉnh.

Điều 5: Trong trường hợp các quy định mới của pháp luật có những thay đổi bất lợi cho nhà đầu tư, UBND tỉnh có trách nhiệm giải quyết đảm bảo quyền lợi cho nhà đầu tư trong thời gian tiếp tục thực hiện dự án.

Điều 6: Nếu có những quy định mới của Nhà nước Việt Nam có những thuận lợi, ưu đãi hơn cho các nhà đầu tư so với quy định trong văn bản này thì được áp dụng theo quy định mới của Nhà nước.

Điều 7: Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Ban quản lý Khu Công nghiệp (KCN), Khu kinh tế cửa khẩu (KTCK) là các cơ quan đầu mối tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động đầu tư trên địa bàn, có trách nhiệm phối hợp với các Sở , Ban, Ngành và các địa phương giải quyết nhanh chóng các thủ tục, các chính sách khuyến khích và ưu đãi tại văn bản này.

Điều 8: UBND tỉnh sử dụng ngân sách hàng năm và các nguồn khác để thực hiện các chính sách ưu đãi cho nhà đầu tư được quy định tại văn bản này.

Chương II

CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH VÀ ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI CÁC NHÀ ĐẦU TƯ TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC.

Điều 9: Xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu.

1. Đối với Dự án đầu tư trong KCN và Khu KTCK, UBND tỉnh đầu tư các cơ sở hạ tầng thiết yếu như điện, cấp thoát nước, đường giao thông đến chân hàng rào KCN khu KTCK.

2. Đối với các Dự án ngoài KCN, KTCK, các dự án có trong danh mục dự án khuyến khích đầu tư được UBND tỉnh phê duyệt được hỗ trợ một phần đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật thiết yếu như: điện, cấp thoát nước, đường giao thông đến chân hàng rào công trình.

Điều 10: Về chi phía đề bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng đối với các dự án ngoài KCN, KTCK.

1. Hỗ trợ đền bù giải phóng mặt bằng:

- Đối với dự án đầu tư có thuê đất, tuỳ theo quy mô và tính chất dự án, UBND tỉnh sẽ hỗ trợ một phần tiền đền bù, giải phóng mặt bằng.

2. Hỗ trợ chi phí san lấp mặt bằng:

- Các dự án đầu tư có mức vốn nhỏ hơn 50 tỷ đồng, UBND tỉnh hỗ trợ tối đa 30% chi phí san lấp mặt bằng theo dự toán được duyệt nhưng không quá 1 tỷ đồng cho một dự án.

- Các dự án đầu tư có mức vốn trên 50 tỷ đồng, UBND tỉnh hỗ trợ tối đa 50% chi phí san lấp mặt bằng theo dự toán được duyệt nhưng không quá 2 tỷ đồng cho một dự án.

Điều 11: Hỗ trợ kinh phí đào tạo lao động.

UBND tỉnh sẽ hổ trợ kinh phí đào tạo công nhân tuyển dụng lần đầu là người địa phương:

1. Đối với các dự án đầu tư sử dụng từ 100 lao động trở lên được hỗ trợ 500.000đ/ người.

2. Đối với dự án đầu tư sử dụng công nghệ, kỹ thuật được hỗ trợ 1.000.000đ / người (có huớng dẫn cụ thể riêng).

Điêu 12: Đối với các nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN: Chi phí quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh (Đài phát thanh truyền hình và Báo Quảng Bình) phục vụ cho mục đích kêu gọi, thu hút đầu tư được giảm 50% (sau đó tỉnh sẽ sử dụng ngân sách để hoàn lại chi phí này cho Báo, Đài) trong năm đầu so với giá quy định, kể từ khi dự án đi vào hoạt động.

Điều 13: Về thưởng xúc tiến đầu tư.

Thưởng cho các doanh nghiệp, các đơn vị, cá nhân có công kêu gọi thu hút các nhà đầu tư vào đầu tư tại địa bàn tỉnh

1. Điều kiện để được thưởng: Các dự án thuộc danh mục khuyến khích kêu gọi đầu tư được UBND tỉnh phê duyệt.

2. Mức thưởng: Bằng 1%o (một phần ngàn) vốn đầu tư nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng cho một dự án.

Điều 14: Ưu đãi về địa bàn và ngành nghề kinh doanh:

1. Theo quy định tại phụ lục ban hành theo Nghị định 35/2002/NĐ-CP, ngày 29/3/2002 sửa đổi, bổ sung danh mục A, B, C ban hành tại phụ lục kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ.

2. Đối với các dự án đầu tư vào địa bàn các xã miền núi đặc biệt khó khăn thuộc các huyện Lệ Thuỷ, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch tại phụ lục kèm theo của quy định này, được hưởng ưu đãi như đầu tư vào dịa bàn thuộc danh mục C phụ lục kèm theo Nghị định 35/2002/NĐ-CP.

Điều 15: Giá và chính sách miễn, giảm tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển:

1. Miễn, giảm tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển đối với các dự án đầu tư được quy định tại danh mục A, B và C của phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung danh mục A, B và C ban hành tại phụ lục kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP; được áp dụng theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH 10.

2. Giá thuê đất, mặt nước, mặt biển đối với các dự án đầu tư nước ngoài được áp dụng theo khung giá thấp nhất được ban hành tại Quyết dịnh 189/2000/QĐ-BTC ngày 24/11/2000 của Bộ Tài chính về việc ban hành Bản quy định về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức dầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 16: Miễn và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế suất và thời hạn miễn, giảm):

1. Đối với các dự án đầu tư được quy định tại danh mục A, B và C ban hành tại phụ lục kèm theo Nghị định số 164/2003/NĐ-CP; được áp dụng theo Nghị định 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Đối với các dự án vào địa bàn các xã miền núi đặc biệt khó khăn thuộc các huyện Lệ Thuỷ, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch tại phụ lục kèm theo của quy định này, được hưởng ưu đãi như đầu tư vào địa bàn thuộc danh mục C phụ lục kèm theo Nghị định 164/2003/NĐ-CP .

Chương III

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Điều 17: UBND tỉnh chỉ đạo các ngành, các địa phương tập trung một đầu mối, bảo đảm thủ tục đầu tư nhanh chóng, đơn giản, gọn nhẹ, thuận lợi.

Điều 18: Xúc tiến đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối xúc tiến đầu tư trên các lĩnh vực:

- Giới thiệu danh mục dự án kêu gọi đầu tư trên địa bàn tỉnh.

- Quảng bá thông tin về xúc tiến đầu tư.

- Tổ chức các hội nghị xúc tiến đầu tư.

Điều 19: Trình tự, thủ tục trước khi cấp Giấy phép đầu tư.

1. Đối với nhà đầu tư ngoài KCN, khu KTCK: Đăng ký làm việc trực tiếp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, đối với nhà đầu tư vào KCN, khu KTCK đăng ký làm việc trưc tiếp với các ban quản lý KCN, KTCK để được cung cấp thông tin cần thiết và hướng dẫn các thủ tục liên quan đến dự án đầu tư.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư , các Ban quản lý KCN, khu KTCK chủ trì lấy ý kiến của các cơ quan chức năng, tổng hợp ý kiến và trình UBND tỉnh trong thời hạn 10 ngày làm việc. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, UBND tỉnh có văn bản trả lời nhà đầu tư.

Điều 20: Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất.

1. Các dự án ngoài KCN, khu KTCK do Sở Tài nguyên Môi trường chủ trì lấy ý kiến của các Sở, Ban, ngành, UBND huyện, thị xã liên quan cùng nhà đầu tư tổ chức khảo sát, giới thiệu địa điểm và giao đất cho thuê đất trong thời hạn 10 ngày làm việc đối với đất đã giải phóng mặt bằng và 30 ngày làm việc đối với đất chưa giải phóng mặt bằng.

2. Các dự án đầu tư trong KCN, khu KTCK do các Ban quản lý KCN, Ban quản lý khu KTCK chủ trì cùng với nhà đầu tư tổ chức giao đất, cho thuê đất trong thời hạn 7 ngày làm việc.

Điều 21: Thời hạn cấp giấy phép đầu tư;

1. Thời hạn cấp giấy phép đầu tư là 15 ngày làm việc cho những dự án thuộc diện thẩm định cấp giấy phép đầu tư và thời hạn 17 ngày làm việc cho những dự án thuộc diện đăng ký cấp giấy phép đầu tư kể từ ngày Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý KCN khu KTCK nhận được hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư đúng quy định.

2. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 mà UBND tỉnh chưa cấp giấy phép đầu tư thì UBND tỉnh thông báo bằng văn bản để nhà đầu tư biết lý do, đồng thời sao gửi cho các cơ quan liên quan.

Điều 22: Trong thời hạn 5 ngày làm việc, Sở Tài nguyên Môi trường xem xét cấp phiếu xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường cho dự án đầu tư kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và trong thời hạn 15 ngày làm việc đối với các dự án có thẩm định đánh giá tác động môi trường.

Điều 23: Trình tự, thủ tục và thẩm quyền giải quyết kiến nghị của nhà đầu tư:

1. Theo thẩm quyền của mình, Sở Kế hoạch và Đầu tư giải quyết các kiến nghị của nhà đầu tư ngoài KCN, khu KTCK và Ban quản lý KCN, Ban quản lý khu KTCK.Việc giải quyết kiến nghị được thực hiện trong thời hạn 7 ngày làm việc, nếu nội dung kiến nghị phức tạp thì thời hạn được kéo dài nhưng không quá 14 ngày kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị.

2. Trong quá trình giải quyết kiến nghị, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý KCN, Ban quản lý khu KTCK có thể phối hợp với các Sở, ban, ngành cấp liên quan để cùng giải quyết.

3. Đối với các kiến nghị vượt quá thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư, ban quản lý KCN, Ban quản lý khu KTCK trong thời hạn 3 ngày các cơ quan chuyển hồ sơ đến UBND tỉnh giải quyết. Trong trường hợp này, thời hạn giải quyết là 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển đến.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24: Các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định trong văn bản này hoặc thiếu trách nhiệm, gây phiền hà cho các nhà đầu tư thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định hiện hành.

Điều 25: Hiệu lực thi hành:

1. Đối với các dự án có Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP ngày 08/08/1999 và Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29/03/2002 của Chính phủ, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung ưu đãi khoảng thời gian còn lại của dự án kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

2. Những cơ sở sản xuất, kinh doanh đang hoạt dộng thuộc diện được hỗ trợ và ưu đãi đầu tư nhưng trước đây chưa được cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư nếu có hồ sơ xin cấp ưu đãi đầu tư thì được cơ quan cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư với nội dung hỗ trợ và ưu đãi được tính cho thời gian còn lại của dự án từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.

Điều 26: Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, các cơ quan tổ chức có liên quan, các nhà đầu tư kịp thời báo cáo bằng văn bản cho UBND tỉnh nhằm tháo gỡ, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và cả nước; đồng thời các cơ quan liên quan xem xét điều chỉnh lại quy chế hoạt động của cơ quan mình cho phù hợp với quy định trong văn bản này.

 

PHỤ LỤC:

DANH SÁCH CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN

I. LỆ THUỶ

1. Kim Thuỷ                               4. Lâm Thuỷ

2. Ngân Thuỷ                             5. Văn Thuỷ

3. Thái Thuỷ                             

II. QUẢNG NINH:

1. Trường Xuân                          2. Trường Sơn

III. BỐ TRẠCH:

1. Tân Trạch                              3. Lâm Trạch

2. Thượng Trạch                        4. Xuân Trạch

IV. QUẢNG TRẠCH:

1. Quảng Thạch                         2. Quảng Hợp

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 44/2004/QĐ-UB ban hành Quy định khuyến khích và ưu đãi đầu tư áp dụng tại tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành

Số hiệu: 44/2004/QĐ-UB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/08/2004
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Bình
Người ký: Phan Lâm Phương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/08/2004
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 44/2004/QĐ-UB ban hành Quy định kh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký