Quyết định 36/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành quy định chi tiết về trình tự, thủ tục cấp, gia hạn và thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quản lý chặt chẽ hoạt động khai thác khoáng sản quy mô nhỏ, bảo vệ tài nguyên và môi trường tại địa phương.
Thông tin chung về văn bản pháp quy:
- Tên văn bản: Quyết định 36/2004/QĐ-UB về Quy định trình tự thủ tục cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Văn bản này thay thế hoàn toàn Quyết định số 315/QĐ-UBKS ngày 12/3/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
- Đối tượng áp dụng: Các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các Huyện, Thành phố cùng các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động khai thác tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Thủ tục cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản:
Để được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, tổ chức và cá nhân có nhu cầu phải chuẩn bị và nộp 03 bộ hồ sơ trực tiếp đến Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn. Thành phần hồ sơ bao gồm các tài liệu pháp lý sau:
- Đơn xin khai thác tận thu khoáng sản theo Mẫu số 01 TT.
- Đề án khai thác tận thu khoáng sản đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đề án này bắt buộc phải làm rõ phương án khai thác cụ thể, các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, phương án vệ sinh bảo vệ môi trường và các khoản nghĩa vụ tài chính phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Bản đồ khu vực khai thác tận thu khoáng sản được thiết lập theo hệ tọa độ VN2000 hoặc hệ tọa độ UTM, tỷ lệ bản đồ không được nhỏ hơn 1/5000 (Mẫu số 02 TT), tuân thủ đúng quy định tại Điều 12 Quyết định số 06/QĐ-BTNMT ngày 19/9/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Bản sao có chứng thực Quyết định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt điểm khoáng sản giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn quản lý và cấp phép khai thác tận thu.
- Bản sao có chứng thực hồ sơ pháp nhân của đơn vị, tổ chức xin cấp phép.
Về thời hạn giải quyết, trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì tổ chức thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. Trường hợp không đủ điều kiện cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân được biết.
Thủ tục gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản:
Trong trường hợp giấy phép sắp hết hạn và tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục khai thác, trước thời điểm giấy phép hết hạn ít nhất 30 ngày, chủ giấy phép phải nộp 02 bộ hồ sơ xin gia hạn đến Sở Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ xin gia hạn bao gồm:
- Đơn xin gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản theo Mẫu số 03 TT.
- Báo cáo chi tiết kết quả hoạt động khai thác tận thu khoáng sản từ thời điểm được cấp phép đến thời điểm xin gia hạn; đồng thời xác định rõ trữ lượng khoáng sản còn lại và diện tích khu vực xin tiếp tục khai thác.
- Bản đồ thể hiện hiện trạng khu vực khai thác tận thu khoáng sản tại thời điểm xin gia hạn.
- Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước (có kèm theo biên lai thu nộp thuế, phí), tình hình sử dụng đất đai và công tác khôi phục hiện trạng môi trường tại các khu vực đã tiến hành khai thác.
Thời hạn giải quyết hồ sơ gia hạn là trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cấp giấy phép gia hạn, hoặc ra văn bản từ chối gia hạn nếu không đủ điều kiện.
Quy định về chuyển nhượng, thu hồi giấy phép và các trường hợp đặc biệt:
- Chuyển nhượng quyền khai thác: Các doanh nghiệp đã được cấp giấy phép khai thác tận thu được phép chuyển nhượng quyền khai thác cho các tổ chức, cá nhân khác. Tuy nhiên, việc chuyển nhượng này phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện quy định tại Điều 56 của Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15/12/2000 của Chính phủ.
- Xử lý đối với các điểm khoáng sản quy mô siêu nhỏ: Đối với những điểm khoáng sản có quy mô quá nhỏ, không thuộc danh mục khoáng sản quý hiếm và không có khả năng khai thác lâu dài, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ xem xét báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép tận thu với thời hạn tối đa không quá 06 tháng và tuyệt đối không được gia hạn. Trong quá trình tận thu, nếu phát hiện điểm khoáng sản có triển vọng về trữ lượng và muốn tiếp tục khai thác lâu dài, tổ chức, cá nhân phải tiến hành lập thủ tục xin cấp phép khai thác tận thu chính thức theo đúng quy định tại Điều 5 của văn bản này.
- Thu hồi giấy phép khai thác: Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản sẽ bị thu hồi theo các căn cứ pháp lý quy định tại Điều 53 của Luật Khoáng sản và Điều 70 của Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15/12/2000 của Chính phủ khi tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định pháp luật liên quan.
Tổ chức thực hiện và chế tài xử lý vi phạm:
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để hướng dẫn, giám sát và kiểm tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện các quy định này trên thực tế.
Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản nếu có hành vi vi phạm các quy định tại văn bản này sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định của pháp luật về hoạt động khai thác khoáng sản và các quy định pháp luật khác có liên quan. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương cần kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/2004/QĐ-UB | Lạng Sơn, ngày 14 tháng 6 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH "QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN"
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Khoáng sản 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khoáng sản ( sửa đổi );
Căn cứ Quyết định số 06/2003/QĐ-BTNMT ngày 19/9/2003 của Bộ Tài nguyên và Môi trường “ Ban hành Quy định về trình tự thủ tục cấp giấp phép hoạt động khoáng sản’’;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 107/ TT-TN ngày 26 tháng 5 năm 2004,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định về trình tự thủ tục cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn’’.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 315/QĐ-UBKS ngày12/3/1998 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn V/v ban hành Quy định trình tự thủ tục hành chính về giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
Điều 3. Các Sở, Ban, Ngành, Huyện, Thành phố, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khai thác tận thu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN |
QUY ĐỊNH
VỀ TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 36 /2004/QĐ-UB ngày 14 tháng 6 năm 2004 của UBND tỉnh Lạng Sơn)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quy định này quy định trình tự thủ tục cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
Điều 2. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản phải tuân theo nguyên tắc thủ tục đã được quy định tại các điều 65, 69, 70, của Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15/12/2000 của Chính phủ.
Điều 3.
1. Thẩm quyền cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản là UBND tỉnh Lạng Sơn.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường Lạng Sơn có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tiếp nhận và thẩm định hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
Điều 4. Khu vực khai thác tận thu là khu vực phù hợp với điều 66, 67, 68, 69 của Nghị định số 76/2000/NĐ- CP ngày 15/12/2000 của Chính phủ.
Chương II
GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN
Điều 5. Tổ chức, Cá nhân xin cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản phải gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường ba ( 03 ) bộ hồ sơ gồm những giấy tờ sau đây:
1. Đơn xin khai thác tận thu khoáng sản ( Mẫu số 01 TT ).
2. Đề án khai thác tận thu khoáng sản đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong đó phải làm rõ phương án khai thác, biện pháp an toàn lao động vệ sinh môi trường các khoản phải nộp ngân sách.
3. Bản đồ khu vực khai thác tận thu khoáng sản hệ toạ độ VN2000 (Hoặc hệ toạ độ UTM) tỷ lệ không nhỏ hơn 1/5000 (Mẫu số 02 TT) theo Điều 12 Quyết định số 06/QĐ - BTNMT ngày 19/9/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Quyết định của Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt điểm khoáng sản giao UBND tỉnh quản lý và cấp phép khai thác tận thu (Bản phô tô có dấu công chứng ).
5. Hồ sơ pháp nhân của đơn vị (Bản phô tô có dấu công chứng ).
Điều 6. Trong thời gian ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sở tài nguyên và Môi trường phải tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản hoặc trả lời bằng văn bản về việc không được cấp giấy phép.
Điều 7. Để được gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, trước khi giấy phép hết hạn ba mươi (30) ngày. Tổ chức, cá nhân xin gia hạn phải gửi đến sở Tài nguyên và Môi trường hai (02) bộ hồ sơ bao gồm những giấy tờ sau đây:
1. Đơn xin gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản ( Mẫu số 03 TT).
2. Báo cáo kết quả hoạt động khai thác tận thu khoáng sản kể từ ngày được cấp giấy phép khai thác đến ngày xin gia hạn; trữ lượng khoáng sản còn lại và diện tích xin tiếp tục khai thác.
3. Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tận thu khoáng sản.
4. Báo cáo tình hình nộp ngân sách (kèm biên lai thu), tình hình sử dụng đất đai và khôi phục hiện trạng môi trường khu vực đã khai thác.
Điều 8. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin gia hạn. Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh cấp giấy phép gia hạn hoặc trả lời bằng văn bản việc giấy phép không được gia hạn.
Điều 9. Những Doanh nghiệp được cấp giấy phép khai thác tận thu được phép chuyển nhượng quyền khai thác theo giấy phép đã được cấp cho tổ chức cá nhân khác nhưng không được trái với quy định tại điều 56 của Nghị định 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ.
Điều 10. Đối với những điểm khoáng sản quá nhỏ và không thuộc loại quý hiếm, không có khả năng khai thác lâu dài thì Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét báo cáo UBND tỉnh và cho phép tận thu khoáng sản thời hạn không quá sáu (06) tháng và không gia hạn. Quá trình tận thu thấy có triển vọng về trữ lượng nếu tiếp tục xin khai thác phải làm thủ tục khai thác tận thu theo quy định tại điều 5 của quy định này.
Điều 11. Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản bị thu hồi theo quy định tại điều 53 của Luật Khoáng sản và điều 70 của Nghị định 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, Thành phố hướng dẫn giám sát kiểm tra việc thực hiện bản quy định này.
Điều 13. Các tổ chức cá nhân hoạt động khoáng sản vi phạm các quy định tại bản quy định này thì bị xử lý vi phạm theo quy định của Pháp luật về hoạt động khai thác khoáng sản.
Trong quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn vướng mắc cần kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo trình UBND tỉnh xem xét, bổ sung hoặc sửa đổi./.
- 1 Quyết định 46/2004/QĐ-UB về Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 2 Quyết định 1225/QĐ-UBND năm 2007 công bố hết hiệu lực thi hành các văn bản do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành từ năm 2006 trở về trước
- 1 Quyết định 46/2004/QĐ-UB về Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 2 Quyết định 315/QĐ-UBKS năm 1998 Quy định thủ tục hành chính về giấy phép khai thác tận thu khoáng sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 3 Quyết định 19/2004/QĐ-UB về Quy định trình tự thủ tục về giấy phép khai thác tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 4 Quyết định 1225/QĐ-UBND năm 2007 công bố hết hiệu lực thi hành các văn bản do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành từ năm 2006 trở về trước
- 5 Quyết định 388/QĐ-UBND năm 2006 chấm dứt hiệu lực văn bản không còn phù hợp với pháp luật hiện hành do tỉnh Điện Biên ban hành
- 1 Quyết định 46/2004/QĐ-UB về Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 2 Quyết định 315/QĐ-UBKS năm 1998 Quy định thủ tục hành chính về giấy phép khai thác tận thu khoáng sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 3 Quyết định 1225/QĐ-UBND năm 2007 công bố hết hiệu lực thi hành các văn bản do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành từ năm 2006 trở về trước
- 1 Luật Khoáng sản 1996
- 2 Nghị định 76/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khoáng sản sửa đổi
- 3 Quyết định 06/2003/QĐ-BTNMT Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Quyết định 19/2004/QĐ-UB về Quy định trình tự thủ tục về giấy phép khai thác tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 6 Quyết định 388/QĐ-UBND năm 2006 chấm dứt hiệu lực văn bản không còn phù hợp với pháp luật hiện hành do tỉnh Điện Biên ban hành