Tóm tắt Quyết định 46/2004/QĐ-UB về Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Quyết định 46/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành nhằm thiết lập một quy trình hành chính rõ ràng, chặt chẽ cho việc cấp, gia hạn và thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Quy định chung và hiệu lực thi hành
Văn bản ban hành kèm theo Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn với các điều khoản thi hành cụ thể:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 36/2004/QĐ-UB ngày 14/6/2004 của UBND tỉnh Lạng Sơn về cùng nội dung.
- Đối tượng áp dụng: Các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thành phố, cùng các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động khai thác tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn có trách nhiệm thi hành quyết định này.
2. Hồ sơ và thủ tục cấp mới giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
Để được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, tổ chức và cá nhân phải thực hiện đầy đủ các bước chuẩn bị hồ sơ và tuân thủ thời gian thẩm định theo quy định:
- Thành phần hồ sơ (nộp 03 bộ về Sở Tài nguyên và Môi trường):
- Đơn xin khai thác tận thu khoáng sản theo Mẫu số 01 TT.
- Đề án khai thác tận thu khoáng sản đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đề án phải làm rõ phương án khai thác, các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường và các khoản nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước.
- Bản đồ khu vực khai thác tận thu khoáng sản theo hệ toạ độ VN2000 hoặc hệ toạ độ UTM, tỷ lệ không nhỏ hơn 1/5000 (Mẫu số 02 TT), tuân thủ quy định tại Điều 12 Quyết định số 06/QĐ-BTNMT ngày 19/9/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Hồ sơ pháp nhân của đơn vị nộp đơn (bản photocopy có chứng thực hoặc công chứng).
- Thời hạn giải quyết: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ, trình UBND tỉnh xem xét cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. Trường hợp không được cấp phép, Sở phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân biết.
3. Hồ sơ và thủ tục gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
Khi giấy phép khai thác sắp hết hạn, nếu có nhu cầu tiếp tục khai thác, tổ chức và cá nhân phải thực hiện thủ tục xin gia hạn theo quy định nghiêm ngặt:
- Thời hạn nộp hồ sơ: Phải gửi hồ sơ xin gia hạn đến Sở Tài nguyên và Môi trường trước khi giấy phép hiện hành hết hạn ít nhất 30 ngày.
- Thành phần hồ sơ (nộp 02 bộ):
- Đơn xin gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản theo Mẫu số 03 TT.
- Báo cáo chi tiết kết quả hoạt động khai thác tận thu khoáng sản từ khi được cấp phép đến thời điểm xin gia hạn; xác định rõ trữ lượng khoáng sản còn lại và diện tích khu vực xin tiếp tục khai thác.
- Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tận thu khoáng sản tại thời điểm xin gia hạn.
- Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước (kèm theo biên lai thu nộp), tình hình sử dụng đất đai và công tác khôi phục hiện trạng môi trường tại khu vực đã khai thác.
- Thời hạn giải quyết gia hạn: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành thẩm định, trình UBND tỉnh cấp giấy phép gia hạn hoặc trả lời bằng văn bản nếu không chấp thuận gia hạn.
4. Quy định về chuyển nhượng và thu hồi giấy phép khai thác
Nhằm quản lý chặt chẽ tài nguyên và năng lực của các đơn vị khai thác, quy định nêu rõ:
- Cấm chuyển nhượng: Các doanh nghiệp được cấp giấy phép khai thác tận thu tuyệt đối không được phép chuyển nhượng quyền khai thác theo giấy phép cho bất kỳ tổ chức, cá nhân nào khác.
- Trường hợp không đủ năng lực: Nếu doanh nghiệp không đủ năng lực để tiếp tục tổ chức khai thác, phải có văn bản chính thức trả lại khu vực khai thác tận thu đã được cấp phép cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thu hồi giấy phép: Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản sẽ bị thu hồi theo đúng các quy định tại Điều 53 của Luật Khoáng sản và Điều 70 của Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15/12/2000.
5. Tổ chức thực hiện và xử lý vi phạm
Công tác giám sát, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm được phân cấp và hướng dẫn cụ thể:
- Trách nhiệm quản lý: Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố để hướng dẫn, giám sát và kiểm tra việc thực hiện quy định này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Xử lý vi phạm: Các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản vi phạm các điều khoản trong quy định này sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo các quy định của pháp luật hiện hành về hoạt động khai thác khoáng sản.
- Cơ chế giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương cần kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo trình UBND tỉnh xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 46/2004/QĐ-UB | Lạng Sơn, ngày 26 tháng 8 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V BAN HÀNH "QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN"
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Khoáng sản 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);
Căn cứ Quyết định số 06/2003/QĐ-BTNMT ngày 19/9/2003 của Bộ Tài nguyên và Môi trường “ Ban hành Quy định về trình tự thủ tục cấp giấp phép hoạt động khoáng sản’’.
Căn cứ Quyết định số 36/2004/QĐ-UB ngày 14/6/2004 của UBND tỉnh Lạng Sơn " Ban hành Quy định về trình tự , thủ tục cấp giấp phép khai thác tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn".
Xét Tờ trình số 107/TT-TN ngày 26 -5-2004 và Công văn số 353/ CV-TNMT ngày 16 -8-2004 của Sở Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “ Quy định về trình tự thủ tục cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn’’.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 36/2004/QĐ-UB ngày 14/6/2004 của UBND tỉnh Lạng Sơn v/v ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính cấp giấp phép khai thác tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 3. Các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khai thác tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN |
QUY ĐỊNH
VỀ TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 46/2004/QĐ-UB, ngày 26 tháng 8 năm 2004 của UBND tỉnh Lạng Sơn)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quy định này quy định trình tự thủ tục cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
Điều 2. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản phải tuân theo nguyên tắc thủ tục đã được quy định tại các điều 65, 69, 70, của Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15/12/2000 của Chính phủ.
Điều 3.
1. Thẩm quyền cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản là UBND tỉnh Lạng Sơn.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường Lạng Sơn có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tiếp nhận và thẩm định hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
Điều 4. Khu vực khai thác tận thu là khu vực phù hợp với điều 66, 67, 68, 69 của Nghị định số 76/2000/NĐ- CP ngày 15/12/2000 của Chính phủ.
Chương II
GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN
Điều 5. Tổ chức, Cá nhân xin cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản phải gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường ba ( 03 ) bộ hồ sơ gồm những giấy tờ sau đây:
1. Đơn xin khai thác tận thu khoáng sản ( Mẫu số 01 TT ).
2. Đề án khai thác tận thu khoáng sản đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong đó phải làm rõ phương án khai thác, biện pháp an toàn lao động vệ sinh môi trường các khoản phải nộp ngân sách.
3. Bản đồ khu vực khai thác tận thu khoáng sản hệ toạ độ VN2000 (Hoặc hệ toạ độ UTM) tỷ lệ không nhỏ hơn 1/5000 (Mẫu số 02 TT) theo Điều 12 Quyết định số 06/QĐ - BTNMT ngày 19/9/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Hồ sơ pháp nhân của đơn vị (Bản phô tô có dấu công chứng ).
Điều 6. Trong thời gian ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường phải tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản hoặc trả lời bằng văn bản về việc không được cấp giấy phép.
Điều 7. Để được gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, trước khi giấy phép hết hạn ba mươi (30) ngày, Tổ chức, Cá nhân xin gia hạn phải gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường hai (02) bộ hồ sơ bao gồm những giấy tờ sau đây:
1. Đơn xin gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản ( Mẫu số 03 TT).
2. Báo cáo kết quả hoạt động khai thác tận thu khoáng sản kể từ ngày được cấp giấy phép khai thác đến ngày xin gia hạn; trữ lượng khoáng sản còn lại và diện tích xin tiếp tục khai thác.
3. Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tận thu khoáng sản.
4. Báo cáo tình hình nộp ngân sách (kèm biên lai thu), tình hình sử dụng đất đai và khôi phục hiện trạng môi trường khu vực đã khai thác.
Điều 8. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin gia hạn, Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh cấp giấy phép gia hạn hoặc trả lời bằng văn bản việc giấy phép không được gia hạn.
Điều 9. Những Doanh nghiệp được cấp giấy phép khai thác tận thu không được phép chuyển nhượng quyền khai thác theo giấy phép đã được cấp cho Tổ chức, Cá nhân khác, nếu không đủ năng lực để tổ chức khai thác thì phải có văn bản trả lại khu vực khai thác tận thu đã được cấp giấy phép.
Điều 10. Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản bị thu hồi theo quy định tại điều 53 của Luật Khoáng sản và điều 70 của Nghị định 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố hướng dẫn giám sát, kiểm tra việc thực hiện bản Quy định này.
Điều 12. Các tổ chức cá nhân hoạt động khoáng sản vi phạm các quy định tại bản Quy định này thì bị xử lý vi phạm theo quy định của Pháp luật về hoạt động khai thác khoáng sản.
Trong quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn vướng mắc cần kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo trình UBND tỉnh xem xét, bổ sung hoặc sửa đổi./.
- 1 Quyết định 1000/QĐ-UBND năm 2009 bãi bỏ các Quyết định về trình tự, thủ tục thực hiện cơ chế một cửa do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành từ năm 2003 và năm 2004
- 2 Quyết định 1284/QĐ-UBND năm 2009 công bố văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành đã hết hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 36/2004/QĐ-UB về Quy định trình tự thủ tục cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 2 Quyết định 1000/QĐ-UBND năm 2009 bãi bỏ các Quyết định về trình tự, thủ tục thực hiện cơ chế một cửa do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành từ năm 2003 và năm 2004
- 3 Quyết định 1284/QĐ-UBND năm 2009 công bố văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành đã hết hiệu lực thi hành
- 4 Quyết định 1225/QĐ-UBND năm 2007 công bố hết hiệu lực thi hành các văn bản do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành từ năm 2006 trở về trước
- 5 Quyết định 388/QĐ-UBND năm 2006 chấm dứt hiệu lực văn bản không còn phù hợp với pháp luật hiện hành do tỉnh Điện Biên ban hành
- 1 Quyết định 36/2004/QĐ-UB về Quy định trình tự thủ tục cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 2 Quyết định 1000/QĐ-UBND năm 2009 bãi bỏ các Quyết định về trình tự, thủ tục thực hiện cơ chế một cửa do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành từ năm 2003 và năm 2004
- 3 Quyết định 1284/QĐ-UBND năm 2009 công bố văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành đã hết hiệu lực thi hành
- 4 Quyết định 1225/QĐ-UBND năm 2007 công bố hết hiệu lực thi hành các văn bản do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành từ năm 2006 trở về trước
- 1 Luật Khoáng sản 1996
- 2 Nghị định 76/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khoáng sản sửa đổi
- 3 Quyết định 06/2003/QĐ-BTNMT Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Quyết định 388/QĐ-UBND năm 2006 chấm dứt hiệu lực văn bản không còn phù hợp với pháp luật hiện hành do tỉnh Điện Biên ban hành