Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang đã ban hành Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND quy định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Quyết định này được ban hành nhằm thiết lập khung đơn giá và phương thức xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh, làm căn cứ thực hiện nghĩa vụ tài chính của các đối tượng sử dụng đất và mặt nước.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định về đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước đối với các tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Các nội dung liên quan đến đối tượng áp dụng, phạm vi áp dụng, đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm, cũng như quy chế thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước được thực hiện thống nhất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ và Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính. Việc áp dụng cụ thể đơn giá thuê đất, thuê mặt nước tuân thủ theo quy định tại Điều 9 của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP và Mục V, Phần B của Thông tư số 120/2005/TT-BTC.
Quy định chi tiết về đơn giá cho thuê đất
Đơn giá thuê đất một năm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang được phân chia cụ thể theo từng trường hợp và địa bàn như sau:
- Đơn giá thuê đất thông thường hàng năm: Được tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành hàng năm (theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất). Riêng đối với địa bàn huyện Phú Quốc, đơn giá thuê đất một năm được áp dụng mức ưu đãi bằng 0,25% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.
- Trường hợp đấu giá hoặc đấu thầu: Đối với các trường hợp tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê, đơn giá thuê đất được xác định là đơn giá trúng đấu giá thực tế.
- Đất xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê lại: Trong trường hợp thuê đất để thực hiện dự án xây dựng nhà ở nhằm mục đích bán hoặc cho thuê lại, giá đất được sử dụng để xác định đơn giá thuê đất là giá đất ở.
- Đất mặt nước chuyên dùng: Đối với trường hợp thuê đất mặt nước thuộc sông ngòi, ao hồ, kênh rạch thì giá đất dùng để xác định đơn giá thuê đất được tính theo giá của loại đất có mục đích sử dụng liền kề.
Quy định chi tiết về đơn giá cho thuê mặt nước
Đơn giá cho thuê mặt nước không thuộc phạm vi đất mặt nước quy định nêu trên được áp dụng như sau:
- Đơn giá thuê mặt nước cố định: Áp dụng thống nhất trên toàn địa bàn tỉnh Kiên Giang là 300.000 đồng/ha/năm (Ba trăm nghìn đồng trên một hécta trên một năm).
- Trường hợp đấu giá hoặc đấu thầu: Khi tổ chức đấu giá quyền thuê mặt nước hoặc đấu thầu dự án có sử dụng mặt nước thuê, đơn giá thuê mặt nước được áp dụng theo đơn giá trúng đấu giá.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm của các cơ quan chức năng: Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục thuế tỉnh Kiên Giang và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra việc thi hành quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh (thuộc khối Đảng, Chính quyền, Đoàn thể), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/2006/QĐ-UBND | Rạch Giá, ngày 16 tháng 10 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 134/TT-STC ngày 30 tháng 6 năm 2006 về việc ban hành Quy định giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay quy định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau:
1. Về đơn giá cho thuê đất:
1.1. Đơn giá thuê đất một năm trên địa bàn toàn tỉnh Kiên Giang bằng 0.5% (riêng huyện Phú Quốc bằng 0,25%) giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành hàng năm theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá của các loại đất.
1.2. Trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá.
1.3. Trong trường hợp cho thuê đất xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê lại thì giá đất xác định đơn giá thuê đất là giá đất ở.
1.4. Trong trường hợp thuê đất mặt nước sông ngòi, ao hồ, kênh rạch thì giá xác định đơn giá thuê đất là giá theo mục đích sử dụng liền kề.
2. Về đơn giá cho thuê mặt nước:
2.1. Đơn giá cho thuê mặt nước áp dụng cho thuê trên toàn tỉnh là: 300.000 đồng/ha/năm (Ba trăm nghìn đồng trên một hécta trên một năm).
2.2. Trong trường hợp đấu giá quyền thuê mặt nước hoặc đấu thầu dự án có sử dụng mặt nước thuê thì đơn giá thuê mặt nước là đơn giá trúng đấu giá.
Điều 2. Về đối tường và phạm vi áp dụng, đối tượng miễn giảm, Quy chế thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ và Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính.
Việc áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo Điều 9 của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ và mục V, phần B Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính.
Điều 3. Giao cho Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục thuế và các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thi hành Quyết định này.
Điều 4. Các ông(bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trường các cơ quan cấp tỉnh (Đảng, Chính quyền, Đoàn thể), Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
| | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất