Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành quy định chi tiết về đơn giá thuê đất và thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, tạo cơ sở cho việc quản lý, sử dụng và thực hiện nghĩa vụ tài chính từ đất đai và mặt nước biển một cách minh bạch, hiệu quả.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Các nội dung liên quan đến đối tượng áp dụng, đối tượng được miễn giảm tiền thuê, cũng như quy chế thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước biển được thực hiện thống nhất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ và Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính. Việc áp dụng chính sách thuê đất, thuê mặt nước biển cụ thể tuân thủ theo Điều 9 của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP và Mục V, phần B của Thông tư số 120/2005/TT-BTC.
Quy định chi tiết về đơn giá thuê đất
- Đơn giá thuê đất hàng năm: Được xác định bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành hàng năm (dựa trên phương pháp xác định giá đất và khung giá đất quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP). Riêng đối với địa bàn huyện Phú Quốc, tỷ lệ này được áp dụng ưu đãi ở mức 0,25% giá đất.
- Trường hợp đấu giá, đấu thầu: Đối với các trường hợp tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê, đơn giá thuê đất được xác định chính là đơn giá trúng đấu giá thực tế.
Quy định chi tiết về đơn giá thuê mặt nước biển
Đơn giá thuê mặt nước biển được phân chia cụ thể theo mục đích sử dụng và khu vực địa lý như sau:
1. Sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản (đơn vị tính: đồng/m2/năm):
- Tại các huyện An Biên, An Minh, Kiên Lương: Áp dụng mức giá 30 đồng/m2/năm cho cả hình thức thuê mặt nước biển cố định và không cố định.
- Tại các huyện, thị xã, thành phố còn lại: Áp dụng mức giá 15 đồng/m2/năm đối với thuê mặt nước biển cố định và 30 đồng/m2/năm đối với thuê mặt nước biển không cố định.
2. Sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (đơn vị tính: đồng/m2/năm):
- Thành phố Rạch Giá và huyện Phú Quốc:
- Mặt nước biển có xây dựng công trình: 100 đồng/m2/năm.
- Mặt nước biển không có xây dựng công trình (phạm vi từ bờ biển ra đến 100m): 50 đồng/m2/năm.
- Mặt nước biển không có xây dựng công trình (phạm vi từ bờ biển ra trên 100m): 25 đồng/m2/năm.
- Huyện Hòn Đất, huyện Kiên Lương và thị xã Hà Tiên (trừ các xã đảo thuộc huyện Kiên Lương và thị xã Hà Tiên):
- Mặt nước biển có xây dựng công trình: 80 đồng/m2/năm.
- Mặt nước biển không có xây dựng công trình (phạm vi từ bờ biển ra đến 100m): 40 đồng/m2/năm.
- Mặt nước biển không có xây dựng công trình (phạm vi từ bờ biển ra trên 100m): 20 đồng/m2/năm.
- Các huyện còn lại và các xã đảo thuộc huyện Kiên Lương, thị xã Hà Tiên:
- Mặt nước biển có xây dựng công trình: 60 đồng/m2/năm.
- Mặt nước biển không có xây dựng công trình (phạm vi từ bờ biển ra đến 100m): 30 đồng/m2/năm.
- Mặt nước biển không có xây dựng công trình (phạm vi từ bờ biển ra trên 100m): 15 đồng/m2/năm.
3. Trường hợp đấu giá, đấu thầu mặt nước:
- Trong trường hợp tổ chức đấu giá quyền thuê mặt nước hoặc đấu thầu dự án có sử dụng mặt nước thuê, đơn giá thuê mặt nước biển sẽ là đơn giá trúng đấu giá.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
- Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn: Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành chung: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh thuộc khối Đảng, chính quyền, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2009/QĐ-UBND | Rạch Giá, ngày 23 tháng 7 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 192/TTr-STNMT ngày 06 tháng 7 năm 2009 về việc quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau:
1. Về đơn giá cho thuê đất:
1.1. Đơn giá thuê đất một năm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang bằng 0,5% (riêng huyện Phú Quốc bằng 0,25%) giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành hàng năm theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
1.2. Trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá.
2. Về đơn giá cho thuê mặt nước biển:
2.1. Giá cho thuê mặt nước biển sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản.
Đơn vị tính: đồng/m2/năm
| STT | Huyện, thị xã, thành phố | Giá cho thuê mặt nước biển cố định | Giá cho thuê mặt nước biển không cố định |
| 1 | Các huyện An Biên, An Minh, Kiên Lương | 30 | 30 |
| 2 | Các huyện, thị xã, thành phố còn lại | 15 | 30 |
2.2. Giá cho thuê mặt nước biển để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
Đơn vị tính: đồng/m2/năm
| STT | Huyện, thị xã, thành phố | Giá cho thuê mặt nước biển có xây dựng công trình | Giá cho thuê mặt nước biển không có xây dựng công trình | |
| Từ phạm vi bờ biển ra 100m | Từ phạm vi bờ biển ra trên 100m | |||
| 1 | Thành phố Rạch Giá và huyện Phú Quốc | 100 | 50 | 25 |
| 2 | Huyện Hòn Đất, Kiên Lương và thị xã Hà Tiên (trừ các xã đảo của huyện Kiên Lương và thị xã Hà Tiên) | 80 | 40 | 20 |
| 3 | Các huyện còn lại và các xã đảo của huyện Kiên Lương và thị xã Hà Tiên | 60 | 30 | 15 |
2.3. Trong trường hợp đấu giá quyền thuê mặt nước hoặc đấu thầu dự án có sử dụng mặt nước thuê thì đơn giá thuê mặt nước là đơn giá trúng đấu giá.
Điều 2. Về đối tượng và phạm vi áp dụng, đối tượng miễn giảm, quy chế thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước biển thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ- CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ và Thông tư 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính.
Việc áp dụng chính sách thuê đất, thuê mặt nước biển thực hiện theo Điều 9 của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ và Mục V, phần B của Thông tư 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính.
Điều 3. Giao cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế và các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh (Đảng, chính quyền, đoàn thể), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 36/2006/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
- 2 Quyết định 30/2009/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, giá cho thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
- 3 Quyết định 986/QĐ-UBND năm 2011 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Kiên Giang ban hành hết hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 36/2006/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
- 2 Quyết định 30/2009/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, giá cho thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
- 3 Quyết định 986/QĐ-UBND năm 2011 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Kiên Giang ban hành hết hiệu lực thi hành
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Đất đai 2003
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất