Tóm tắt Quyết định 36/2009/QĐ-UBND về mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô dưới 10 chỗ ngồi tại Long An
Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành quy định chi tiết về mức thu, đối tượng chịu thuế và công tác quản lý lệ phí trước bạ đối với dòng xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này:
1. Quy định về đối tượng nộp lệ phí trước bạ
Văn bản xác định rõ các đối tượng và phạm vi áp dụng đối với lệ phí trước bạ xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi như sau:
- Đối tượng áp dụng: Là các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản là xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Long An.
- Cách xác định số chỗ ngồi: Số chỗ ngồi trên xe ô tô được căn cứ cụ thể theo thiết kế kỹ thuật của nhà sản xuất.
- Trường hợp loại trừ: Quy định này không áp dụng đối với xe lam, xe ô tô được thiết kế vừa chở người và vừa chở hàng hóa, cùng các trường hợp miễn trừ được quy định tại Điều 3 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ.
2. Mức thu lệ phí trước bạ cụ thể
Mức thu lệ phí trước bạ được áp dụng thống nhất đối với dòng xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi:
- Tỷ lệ thu: Áp dụng mức thu là 10% tính trên giá trị tài sản nhận lệ phí trước bạ.
- Giá trị tính lệ phí: Được xác định theo các quy định hiện hành của pháp luật về giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm đăng ký.
3. Công tác quản lý, thu nộp và sử dụng lệ phí trước bạ
Để đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước được thực hiện minh bạch và đúng quy trình, Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể:
- Cơ quan trực tiếp thu lệ phí: Chi Cục Thuế các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Long An chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc tiếp nhận hồ sơ, tính thuế và thu lệ phí trước bạ.
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Các tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu thuế phải có nghĩa vụ kê khai đầy đủ thông tin và nộp đúng, nộp đủ số tiền lệ phí trước bạ vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định.
- Nguyên tắc quản lý: Toàn bộ quy trình thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn lệ phí trước bạ thu được phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quy định về điều khoản chuyển tiếp và trách nhiệm của các cơ quan liên quan được nêu rõ:
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm triển khai: Cục Thuế tỉnh Long An có trách nhiệm chủ trì, chỉ đạo và hướng dẫn hệ thống cơ quan thuế cấp dưới triển khai thực hiện đồng bộ mức thu lệ phí trước bạ mới này.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/2009/QĐ-UBND | Tân An, ngày 27 tháng 7 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI Ô TÔ DƯỚI 10 CHỖ NGỒI.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 79/2008/TT-BTC ngày 15/9/2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 103/2009/NQ-HĐND ngày 17/7/2009 của HĐND tỉnh về ban hành mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí trước bạ đối với ô tô dưới 10 chỗ ngồi;
Xét Tờ trình số1200/TTr-STC ngày 23/7/2009 của Sở Tài chính về việc đề nghị ban hành quyết định mức thu phí, lệ phí,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô dưới 10 chỗ ngồi, cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí:
Đối tượng nộp lệ phí trước bạ theo quy định này là các tổ chức, cá nhân khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tài sản là xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi (số chỗ ngồi trên xe ô tô được xác định theo thiết kế của nhà sản xuất và không bao gồm xe lam, xe ô tô thiết kế vừa chở người vừa chở hàng hóa), trừ các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ.
2. Mức thu lệ phí:
Tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi là 10% trên giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ.
3. Quản lý và sử dụng lệ phí thu được:
3.1. Cơ quan thu lệ phí: Chi Cục Thuế các huyện, thị xã.
3.2. Thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí: tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ có trách nhiệm kê khai và nộp lệ phí trước bạ đầy đủ, đúng hạn vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định.
Việc quản lý và sử dụng lệ phí trước bạ được thực hiện theo đúng quy định của Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Cục Thuế tỉnh triển khai thực hiện quy định điều 1quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, chủ tịch UBND các huyện, thị xã thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Nghị định 80/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 176/1999/NĐ-CP và Nghị định 47/2003/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 6 Thông tư 79/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 80/2008/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 176/1999/NĐ-CP và Nghị định 47/2003/NĐ-CP về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị quyết 103/2009/NQ-HĐND ban hành mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí trước bạ đối với ô tô dưới 10 chỗ ngồi do Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa II, kỳ họp thứ 21 ban hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Nghị định 80/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 176/1999/NĐ-CP và Nghị định 47/2003/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 6 Thông tư 79/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 80/2008/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 176/1999/NĐ-CP và Nghị định 47/2003/NĐ-CP về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị quyết 103/2009/NQ-HĐND ban hành mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí trước bạ đối với ô tô dưới 10 chỗ ngồi do Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa II, kỳ họp thứ 21 ban hành
- 8 Nghị quyết 31/2011/NQ-HĐND quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với ô tô dưới 10 chỗ ngồi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang