Giới thiệu chung về Quyết định 69/2006/QĐ-TTg
Quyết định số 69/2006/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm thiết lập mức thuế tuyệt đối áp dụng cho mặt hàng xe ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng khi nhập khẩu vào Việt Nam. Đây là chính sách thuế quan quan trọng nhằm quản lý hoạt động nhập khẩu xe cũ, điều tiết thị trường tiêu dùng nội địa và hạn chế gian lận thương mại.
1. Biểu thuế nhập khẩu tuyệt đối đối với xe ô tô đã qua sử dụng (Điều 1)
Quyết định quy định chi tiết mức thuế tuyệt đối (tính bằng USD trên mỗi chiếc xe) phân loại cụ thể theo số chỗ ngồi và dung tích xi lanh của động cơ như sau:
- Nhóm xe từ 5 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) - Thuộc nhóm mã số 8703:
- Dung tích xi lanh dưới 1.000 cc: Mức thuế là 3.000,00 USD/chiếc.
- Dung tích xi lanh từ 1.000 cc đến dưới 1.500 cc: Mức thuế là 7.000,00 USD/chiếc.
- Dung tích xi lanh từ 1.500 cc đến 2.000 cc: Mức thuế là 10.000,00 USD/chiếc.
- Dung tích xi lanh trên 2.000 cc đến 3.000 cc: Mức thuế là 15.000,00 USD/chiếc.
- Dung tích xi lanh trên 3.000 cc đến 4.000 cc: Mức thuế là 18.000,00 USD/chiếc.
- Dung tích xi lanh trên 4.000 cc đến 5.000 cc: Mức thuế là 22.000,00 USD/chiếc.
- Dung tích xi lanh trên 5.000 cc: Mức thuế là 25.000,00 USD/chiếc.
- Nhóm xe từ 6 đến 9 chỗ ngồi (kể cả lái xe) - Thuộc nhóm mã số 8703:
- Dung tích xi lanh từ 2.000 cc trở xuống: Mức thuế là 9.000,00 USD/chiếc.
- Dung tích xi lanh trên 2.000 cc đến 3.000 cc: Mức thuế là 14.000,00 USD/chiếc.
- Dung tích xi lanh trên 3.000 cc đến 4.000 cc: Mức thuế là 16.000,00 USD/chiếc.
- Dung tích xi lanh trên 4.000 cc: Mức thuế là 20.000,00 USD/chiếc.
- Nhóm xe từ 10 đến 15 chỗ ngồi (kể cả lái xe) - Thuộc nhóm mã số 8702:
- Dung tích xi lanh từ 2.000 cc trở xuống: Mức thuế là 8.000,00 USD/chiếc.
- Dung tích xi lanh trên 2.000 cc đến 3.000 cc: Mức thuế là 12.000,00 USD/chiếc.
- Dung tích xi lanh trên 3.000 cc: Mức thuế là 15.000,00 USD/chiếc.
2. Thẩm quyền điều chỉnh thuế của Bộ Tài chính (Điều 2)
Để đảm bảo tính linh hoạt trong quản lý vĩ mô, Thủ tướng Chính phủ giao quyền chủ động cho Bộ Tài chính trong việc điều tiết mức thuế suất:
- Bộ Tài chính được phép căn cứ vào tình hình thực tế của từng giai đoạn để chủ động điều chỉnh tăng hoặc giảm trong phạm vi 20% so với mức thuế tuyệt đối quy định tại Quyết định này.
- Mục tiêu của việc điều chỉnh nhằm kiểm soát và điều tiết thị trường tiêu dùng trong nước, ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại, đồng thời bảo đảm nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước.
- Trong trường hợp thị trường biến động lớn vượt quá phạm vi 20%, Bộ Tài chính có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét và quyết định phương án điều chỉnh phù hợp.
3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 3)
Quy định về thời gian áp dụng và trách nhiệm của các cơ quan liên quan được xác định rõ ràng:
- Thời điểm áp dụng: Quyết định có hiệu lực thi hành và áp dụng đối với tất cả các tờ khai hàng hóa nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2006.
- Bãi bỏ quy định cũ: Bãi bỏ toàn bộ các quy định về mức thuế suất thuế nhập khẩu tính theo tỷ lệ phần trăm trái với các quy định tại Quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 69/2006/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THUẾ TUYỆT ĐỐI THUẾ NHẬP KHẨU XE Ô TÔ ĐÃ QUA SỬ DỤNG NHẬP KHẨU
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
| Mô tả mặt hàng | Thuộc nhóm mã số trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi | Đơn vị tính | Mức thuế (USD) |
| 1. Xe từ 5 chỗ ngồi trở xuống, kể cả lái xe, có dung tích xi lanh động cơ: |
|
|
|
| - Dưới 1.000 cc | 8703 | Chiếc | 3.000,00 |
| - Từ 1.000 cc đến dưới 1.500 cc | 8703 | Chiếc | 7.000,00 |
| - Từ 1.500 cc đến 2.000 cc | 8703 | Chiếc | 10.000,00 |
| - Trên 2.000 cc đến 3.000 cc | 8703 | Chiếc | 15.000,00 |
| - Trên 3.000 cc đến 4.000 cc | 8703 | Chiếc | 18.000,00 |
| - Trên 4.000 cc đến 5.000 cc | 8703 | Chiếc | 22.000,00 |
| - Trên 5.000 cc | 8703 | Chiếc | 25.000,00 |
2. Xe từ 6 đến 9 chỗ ngồi, kể cả lái xe, có dung tích xi lanh động cơ: |
|
|
|
| - Từ 2.000 cc trở xuống | 8703 | Chiếc | 9.000,00 |
| - Trên 2.000 cc đến 3.000 cc | 8703 | Chiếc | 14.000,00 |
| - Trên 3.000 cc đến 4.000 cc | 8703 | Chiếc | 16.000,00 |
| - Trên 4.000 cc | 8703 | Chiếc | 20.000,00 |
| 3. Xe từ 10 đến 15 chỗ ngồi, kể cả lái xe, có dung tích xi lanh động cơ: |
|
|
|
| - Từ 2.000 cc trở xuống | 8702 | Chiếc | 8.000,00 |
| - Trên 2.000 cc đến 3.000 cc | 8702 | Chiếc | 12.000,00 |
| - Trên 3.000 cc | 8702 | Chiếc | 15.000,00 |
Điều 2. Giao Bộ Tài chính căn cứ tình hình thực tế từng giai đoạn cụ thể để điều chỉnh tăng hoặc giảm 20% so với mức thuế tuyệt đối ban hành kèm theo Quyết định này nhằm thực hiện mục tiêu kiểm soát và điều tiết thị trường tiêu dùng trong nước, ngăn chặn các hiện tượng gian lận thương mại, bảo đảm nguồn thu ngân sách nhà nước; trường hợp biến động vượt 20% thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, điều chỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho tất cả các tờ khai hàng hóa nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2006. Bãi bỏ các quy định về mức thuế suất thuế nhập khẩu theo tỷ lệ phần trăm trái với quy định của Quyết định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| THỦ TƯỚNG |
- 1 Quyết định 05/2007/QĐ-BTC sửa đổi mức thuế tuyệt đối thuế nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 92/2007/QĐ-BTC sửa đổi mức thuế tuyệt đối thuế nhập khẩu xe ôtô đã qua sử dụng nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Quyết định 14/2008/QĐ-BTC quy định mức thuế tuyệt đối thuế nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 23/2008/QĐ-BTC về mức thuế tuyệt đối thuế nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật Thương mại 2005
- 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch 1987
- 3 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993
- 4 Nghị định 54-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 5 Luật Thương mại 1997
- 6 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 7 Nghị định 94/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 8 Quyết định 36/2011/QĐ-TTg về mức thuế nhập khẩu xe ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 05/2007/QĐ-BTC sửa đổi mức thuế tuyệt đối thuế nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 92/2007/QĐ-BTC sửa đổi mức thuế tuyệt đối thuế nhập khẩu xe ôtô đã qua sử dụng nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Quyết định 14/2008/QĐ-BTC quy định mức thuế tuyệt đối thuế nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 23/2008/QĐ-BTC về mức thuế tuyệt đối thuế nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 36/2011/QĐ-TTg về mức thuế nhập khẩu xe ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Luật Thương mại 2005
- 2 Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3 Nghị định 12/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch 1987
- 5 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993
- 6 Nghị định 54-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 7 Luật Thương mại 1997
- 8 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 9 Nghị định 94/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi