Thông tin chung về văn bản
Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ngày 15/4/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên về Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Quyết định này tập trung vào việc bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất tại một số tuyến đường, khu dân cư và khu đất mới thuộc địa bàn thành phố Tuy Hòa, áp dụng cho cả khu vực đô thị và nông thôn trong năm 2022.
Nội dung bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất ở tại đô thị năm 2022 (Phụ lục 1)
Quyết định thực hiện bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất ở tại đô thị đối với các khu vực thuộc các phường 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 (Đô thị loại II) thuộc thành phố Tuy Hòa như sau:
- Đường An Dương Vương: Bổ sung vào Khoản 3 phần A Mục I của Phụ lục 1. Đoạn từ đường Trường Chinh đến đường Độc Lập có hệ số điều chỉnh giá đất tại Vị trí 1 (VT1) là 1,0.
- Khu dân cư của dự án Hồ điều hòa Hồ Sơn và hạ tầng xung quanh: Bổ sung Khoản 125 vào phần A Mục I của Phụ lục 1. Hệ số điều chỉnh giá đất tại Vị trí 1 (VT1) được quy định thống nhất là 1,0 cho các đoạn đường quy hoạch sau:
- Đường Quy hoạch số 01 (rộng 21m): Đoạn từ đường Quy hoạch số 04 (rộng 16m) đến đường Quy hoạch rộng 20m.
- Đường Quy hoạch số 02 (rộng 16m): Đoạn từ đường Quy hoạch số 04 (rộng 16m) đến đường Quy hoạch số 03 (rộng 16m).
- Đường Quy hoạch số 03 (rộng 16m): Đoạn từ đường Quy hoạch số 06 (rộng 20m) đến đường Quy hoạch số 01 (rộng 21m).
- Đường Quy hoạch rộng 20m: Đoạn từ đường Quy hoạch số 06 (rộng 20m) đến đường Mậu Thân.
- Đường Quy hoạch số 04 (rộng 16m): Đoạn từ đường Quy hoạch số 01 (rộng 21m) đến đường Quy hoạch số 03 (rộng 16m).
- Đường Quy hoạch số 05 (rộng 16m): Đoạn từ đường Quy hoạch số 02 (rộng 16m) đến đường Quy hoạch số 03 (rộng 16m).
- Đường Quy hoạch số 06 (rộng 20m): Đoạn từ đường Quy hoạch số 01 (rộng 21m) đến đường Quy hoạch số 03 (rộng 16m).
- Khu đất số 5, 6: Bổ sung Khoản 126 vào phần A Mục I của Phụ lục 1. Đối với các đường quy hoạch rộng 16m thuộc đoạn từ đường Lý Nam Đế đến đường Trần Hào, hệ số điều chỉnh giá đất tại Vị trí 1 (VT1) là 1,0.
Nội dung bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất ở tại nông thôn năm 2022 (Phụ lục 2)
Đối với khu vực nông thôn thuộc thành phố Tuy Hòa, cụ thể là xã đồng bằng Bình Kiến, quyết định bổ sung các quy định mới về hệ số điều chỉnh giá đất như sau:
- Đường Lý Nam Đế: Bổ sung vào Điểm 3.6 Khoản 3 phần A Mục I của Phụ lục 2. Đoạn từ đường Nguyễn Văn Huyên đến đường Độc Lập có hệ số điều chỉnh giá đất tại Vị trí 1 (VT1) là 1,2.
- Đường Trần Nhân Tông: Bổ sung vào Điểm 3.9 Khoản 3 phần A Mục I của Phụ lục 2. Đoạn từ đường quy hoạch số 02 rộng 16m của Khu dân cư phía Đông đường Hùng Vương (đoạn từ đường N7B đến đường Trần Nhân Tông) đến đường Độc Lập có hệ số điều chỉnh giá đất tại Vị trí 1 (VT1) là 1,2.
- Khu đất số 4: Bổ sung Điểm 3.24 Khoản 3 phần A Mục I của Phụ lục 2. Hệ số điều chỉnh giá đất tại Vị trí 1 (VT1) được quy định là 1,0 cho các tuyến đường quy hoạch sau:
- Đường quy hoạch rộng 16m (Đường quy hoạch số 2 rộng 16m): Đoạn từ đường N7B (đường quy hoạch rộng 16m) đến đường Lý Nam Đế.
- Đường quy hoạch rộng 16m (đường N7B): Đoạn từ đường quy hoạch rộng 16m (Đường quy hoạch số 2 rộng 16m) đến đường Lê Duẩn.
Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý
Quyết định quy định chi tiết về trách nhiệm tổ chức thực hiện cũng như thời gian bắt đầu áp dụng bảng hệ số điều chỉnh giá đất bổ sung này:
- Cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Tuy Hòa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 36/2022/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 11 năm 2022.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/2022/QĐ-UBND | Phú Yên, ngày 27 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2022/QĐ-UBND NGÀY 15/4/2022 CỦA UBND TỈNH PHÚ YÊN BAN HÀNH BẢNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT- BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT- BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2862/TTr-STC ngày 04/10/2022; kèm theo ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh tại Công văn số 203/HĐND-KTNS ngày 20/10/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ngày 15/4/2022 của UBND tỉnh Phú Yên ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
1. Bổ sung vào Khoản 03 phần A Mục I của Phụ lục 1 - Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại đô thị năm 2022.
| STT | Tên đường, đoạn đường | Hệ số điều chỉnh giá đất | |||
| VT1 | VT2 | VT3 | VT4 | ||
| I | Thành phố Tuy Hòa |
|
|
|
|
| A | Các phường 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 (Đô thị loại II) |
|
|
|
|
| 3 | Đường An Dương Vương |
|
|
|
|
| - | Đoạn từ đường Trường Chinh đến đường Độc Lập | 1,0 |
|
|
|
2. Bổ sung vào Điểm 3.6 Khoản 3 phần A Mục I của Phụ lục 2 - Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại nông thôn năm 2022.
| STT | Tên đường, đoạn đường | Hệ số điều chỉnh giá đất | |||
| VT1 | VT2 | VT3 | VT4 | ||
| I | Thành phố Tuy Hòa |
|
|
|
|
| A | Vùng đồng bằng (04 xã) |
|
|
|
|
| 3 | Xã Bình Kiến (Xã đồng bằng) |
|
|
|
|
| 3.6 | Đường Lý Nam Đế |
|
|
|
|
| - | Đoạn từ đường Nguyễn Văn Huyên đến đường Độc Lập | 1,2 |
|
|
|
3. Bổ sung vào Điểm 3.9 Khoản 3 phần A Mục I của Phụ lục 2 - Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại nông thôn năm 2022.
| STT | Tên đường, đoạn đường | Hệ số điều chỉnh giá đất | |||
| VT1 | VT2 | VT3 | VT4 | ||
| I | Thành phố Tuy Hòa |
|
|
|
|
| A | Vùng đồng bằng (04 xã) |
|
|
|
|
| 3 | Xã Bình Kiến (Xã đồng bằng) |
|
|
|
|
| 3.9 | Đường Trần Nhân Tông |
|
|
|
|
| - | Đoạn từ đường quy hoạch số 02 rộng 16m của Khu dân cư phía Đông đường Hùng Vương (đoạn từ đường N7B đến đường Trần Nhân Tông) đến đường Độc Lập | 1,2 |
|
|
|
4. Bổ sung Khoản 125 vào phần A Mục I của Phụ lục 1 - Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại đô thị năm 2022:
| STT | Tên đường, đoạn đường | Hệ số điều chỉnh giá đất | |||
| VT1 | VT2 | VT3 | VT4 | ||
| I | Thành phố Tuy Hòa |
|
|
|
|
| A | Các phường 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 (Đô thị loại II) |
|
|
|
|
| 125 | Khu dân cư của dự án Hồ điều hòa Hồ Sơn và hạ tầng xung quanh |
|
|
|
|
| - | Đường Quy hoạch số 01 (rộng 21m): Đoạn từ đường Quy hoạch số 04 (rộng 16m) đến đường Quy hoạch rộng 20m | 1,0 |
|
|
|
| - | Đường Quy hoạch số 02 (rộng 16m): Đoạn từ đường Quy hoạch số 04 (rộng 16m) đến đường Quy hoạch số 03 (rộng 16m) | 1,0 |
|
|
|
| - | Đường Quy hoạch số 03 (rộng 16m): Đoạn từ đường Quy hoạch số 06 (rộng 20m) đến đường Quy hoạch số 01 (rộng 21m) | 1,0 |
|
|
|
| - | Đường Quy hoạch rộng 20m: Đoạn từ đường Quy hoạch số 06 (rộng 20m) đến đường Mậu Thân | 1,0 |
|
|
|
| - | Đường Quy hoạch số 04 (rộng 16m): Đoạn từ đường Quy hoạch số 01 (rộng 21m) đến đường Quy hoạch số 03 (rộng 16m) | 1,0 |
|
|
|
| - | Đường Quy hoạch số 05 (rộng 16m): Đoạn từ đường Quy hoạch số 02 (rộng 16m) đến đường Quy hoạch số 03 (rộng 16m) | 1,0 |
|
|
|
| - | Đường Quy hoạch số 06 (rộng 20m): Đoạn từ đường Quy hoạch số 01 (rộng 21m) đến đường Quy hoạch số 03 (rộng 16m) | 1,0 |
|
|
|
5. Bổ sung Khoản 126 vào phần A Mục I của Phụ lục 1 - Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại đô thị năm 2022.
| STT | Tên đường, đoạn đường | Hệ số điều chỉnh giá đất | |||
| VT1 | VT2 | VT3 | VT4 | ||
| I | Thành phố Tuy Hòa |
|
|
|
|
| A | Các phường 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 (Đô thị loại II) |
|
|
|
|
| 126 | Khu đất số 5, 6 |
|
|
|
|
| - | Các đường quy hoạch rộng 16m: Đoạn từ đường Lý Nam Đế đến đường Trần Hào | 1,0 |
|
|
|
6. Bổ sung Điểm 3.24 Khoản 3 phần A Mục I của Phụ lục 2 - Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại nông thôn năm 2022.
| STT | Tên đường, đoạn đường | Hệ số điều chỉnh giá đất | |||
| VT1 | VT2 | VT3 | VT4 | ||
| I | Thành phố Tuy Hòa |
|
|
|
|
| A | Vùng đồng bằng (04 xã) |
|
|
|
|
| 3 | Xã Bình Kiến (Xã đồng bằng) |
|
|
|
|
| 3.24 | Khu đất số 4 |
|
|
|
|
| - | Đường quy hoạch rộng 16m (Đường quy hoạch số 2 rộng 16m): Đoạn từ đường N7B (đường quy hoạch rộng 16m) đến đường Lý Nam Đế | 1,0 |
|
|
|
| - | Đường quy hoạch rộng 16m (đường N7B): Đoạn từ đường quy hoạch rộng 16m (Đường quy hoạch số 2 rộng 16m) đến đường Lê Duẩn | 1,0 |
|
|
|
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho Bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Tuy Hoà và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 08 tháng 11 năm 2022./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 4 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5 Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 9 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 10 Thông tư 332/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất
- 11 Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 12 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 13 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Quyết định 506/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Đề cương, nhiệm vụ và dự toán kinh phí dự án Xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 2 Quyết định 2282/QĐ-UBND phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất thực hiện 04 công trình, dự án trong năm 2022 trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3 Quyết định 27/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 15/2022/QĐ-UBND về Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 4 Quyết định 02/2023/QĐ-UBND về Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2023 trên địa bàn huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng
- 5 Quyết định 16/2023/QĐ-UBND về Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2023
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 4 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5 Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 9 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 10 Thông tư 332/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất
- 11 Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 12 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 13 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 14 Quyết định 506/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Đề cương, nhiệm vụ và dự toán kinh phí dự án Xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 15 Quyết định 2282/QĐ-UBND phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất thực hiện 04 công trình, dự án trong năm 2022 trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 16 Quyết định 27/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 15/2022/QĐ-UBND về Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 17 Quyết định 02/2023/QĐ-UBND về Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2023 trên địa bàn huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng