Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ngày 15/4/2022 về Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh. Quyết định này giúp hoàn thiện cơ chế xác định giá đất cụ thể, phục vụ công tác quản lý đất đai, tính tiền thuê đất và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất tại địa phương.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 15/2022/QĐ-UBND về Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 29 tháng 8 năm 2022.
- Sửa đổi, bổ sung phạm vi điều chỉnh hệ số giá đất (Khoản 1 Điều 1)
Quyết định thực hiện sửa đổi Khoản 1 Điều 1 của Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND, quy định chi tiết các trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể bao gồm:
- Xác định giá đất cụ thể đối với các trường hợp được quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 114, khoản 2 Điều 172 và khoản 3 Điều 189 của Luật Đất đai.
- Xác định giá đất để làm giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng.
- Xác định giá đất để làm căn cứ tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo.
- Xác định giá đất để làm cơ sở xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
- Bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất ở tại nông thôn thuộc huyện Phú Hòa (Phụ lục 2)
Quyết định bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất ở tại nông thôn đối với các dự án khép kín khu dân cư thuộc vùng đồng bằng (gồm 07 xã) của huyện Phú Hòa, cụ thể tại Vị trí 1 (VT1) như sau:
- Tại xã Hòa An (bổ sung Điểm 1.15 vào Khoản 1 phần A Mục IV): Áp dụng cho Dự án Khép kín khu dân cư xã Hoà An (đối diện cây xăng ân niên). Các tuyến đường D1, D2, N1, N2, N3, N4, N5 có chiều rộng 11,5m có hệ số điều chỉnh giá đất là 1,0.
- Tại xã Hòa Thắng (bổ sung Điểm 2.9 vào Khoản 2 phần A Mục IV): Áp dụng cho Dự án Khép kín khu cư phía nam ngã tư QL25 - ĐH25 thôn Phong Niên. Các tuyến đường N1, N2, N3, D1 có chiều rộng 11,5m có hệ số điều chỉnh giá đất là 1,0.
- Tại xã Hòa Trị (bổ sung Điểm 5.9 vào Khoản 5 phần A Mục IV): Áp dụng cho Dự án Khép kín khu cư phía đông trường tiểu học Hòa Trị 2. Hệ số điều chỉnh giá đất được quy định chi tiết theo chiều rộng mặt đường:
- Đường D1, D2, D5, N2, N4 rộng 11,5m: Hệ số điều chỉnh là 1,0.
- Đường N1 rộng khoảng 9m: Hệ số điều chỉnh là 1,0.
- Đường N3 rộng 6m: Hệ số điều chỉnh là 1,0.
- Đường D3 và D4 rộng 4m: Hệ số điều chỉnh là 1,0.
- Quy định về trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2022.
- Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho Bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Phú Hoà và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2022/QĐ-UBND | Phú Yên, ngày 17 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2022/QĐ-UBND NGÀY 15/4/2022 CỦA UBND TỈNH PHÚ YÊN BAN HÀNH BẢNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT- BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT- BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1847/TTr-STC ngày 06/7/2022; ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh tại Công văn số 149/HĐND-KTNS ngày 15/8/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2022/QĐ- UBND ngày 15/4/2022 của UBND tỉnh Phú Yên ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
1. Sửa đổi Khoản 1 Điều 1 như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này được áp dụng để xác định giá đất cụ thể đối với các trường hợp được quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 114, khoản 2 Điều 172 và khoản 3 Điều 189 của Luật đất đai, xác định giá đất để làm giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng; xác định giá đất để làm căn cứ tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo; xác định giá đất để làm cơ sở xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
2. Bổ sung Điểm 1.15 vào Khoản 1 phần A Mục IV của Phụ lục 2 - Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại nông thôn.
| STT | Tên đường, đoạn đường | Hệ số điều chỉnh giá đất | |||
| VT1 | VT2 | VT3 | VT4 | ||
| IV | HUYỆN PHÚ HÒA |
|
|
|
|
| A | Vùng đồng bằng (07 xã) |
|
|
|
|
| 1 | Xã Hòa An (Vùng đồng bằng) |
|
|
|
|
| 1.15 | Dự án: Khép kín khu dân cư xã Hoà An (đối diện cây xăng ân niên) |
|
|
|
|
| - | Đường D1; D2; N1; N2; N3; N4; N5 rộng 11,5m | 1,0 |
|
|
|
3. Bổ sung Điểm 2.9 vào Khoản 2 phần A Mục IV của Phụ lục 2 - Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại nông thôn.
| STT | Tên đường, đoạn đường | Hệ số điều chỉnh giá đất | |||
| VT1 | VT2 | VT3 | VT4 | ||
| IV | HUYỆN PHÚ HÒA |
|
|
|
|
| A | Vùng đồng bằng (07 xã) |
|
|
|
|
| 2 | Xã Hòa Thắng (Vùng đồng bằng) |
|
|
|
|
| 2.9 | Dự án: Khép kín khu cư phía nam ngã tư QL25 - ĐH25 thôn Phong Niên |
|
|
|
|
| - | Đường N1; N2; N3; D1 rộng 11,5m | 1,0 |
|
|
|
4. Bổ sung Điểm 5.9 vào Khoản 5 phần A Mục IV của Phụ lục 2 - Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại nông thôn.
| STT | Tên đường, đoạn đường | Hệ số điều chỉnh giá đất | |||
| VT1 | VT2 | VT3 | VT4 | ||
| IV | HUYỆN PHÚ HÒA |
|
|
|
|
| A | Vùng đồng bằng (07 xã) |
|
|
|
|
| 5 | Xã Hòa Trị (xã đồng bằng) |
|
|
|
|
| 5.9 | Dự án: Khép kín khu cư phía đông trường tiểu học Hòa Trị 2 |
|
|
|
|
| - | Đường D1; D2; D5; N2; N4 rộng 11,5m | 1,0 |
|
|
|
| - | Đường N1 rộng khoản 9m | 1,0 |
|
|
|
| - | Đường N3 rộng 6m | 1,0 |
|
|
|
| - | Đường D3 và D4 rộng 4m | 1,0 |
|
|
|
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho Bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Phú Hoà và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 29 tháng 8 năm 2022./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 4 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5 Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 9 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 10 Thông tư 332/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất
- 11 Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 12 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 13 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Quyết định 51/2022/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm áp dụng trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2022
- 2 Quyết định 506/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Đề cương, nhiệm vụ và dự toán kinh phí dự án Xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 3 Quyết định 2282/QĐ-UBND phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất thực hiện 04 công trình, dự án trong năm 2022 trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4 Quyết định 3949/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ và mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm của Dự án Xây dựng kè kiên cố ven sông Soài Rạp bảo vệ khu dân cư (đoạn từ ngã ba rạch Bà Tổng đến Rạch Giông), xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh
- 5 Quyết định 4051/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm của Dự án Xây dựng tuyến đường liên xã An Thới Đông - Lý Nhơn, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh
- 6 Quyết định 4319/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm của Dự án Di dời, bố trí dân cư phòng chống thiên tai xã Thạnh An, huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
- 7 Quyết định 36/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 15/2022/QĐ-UBND về Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 8 Quyết định 02/2023/QĐ-UBND về Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2023 trên địa bàn huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng
- 9 Quyết định 16/2023/QĐ-UBND về Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2023
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 4 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5 Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 9 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 10 Thông tư 332/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất
- 11 Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 12 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 13 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 14 Quyết định 51/2022/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm áp dụng trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2022
- 15 Quyết định 506/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Đề cương, nhiệm vụ và dự toán kinh phí dự án Xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 16 Quyết định 2282/QĐ-UBND phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất thực hiện 04 công trình, dự án trong năm 2022 trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 17 Quyết định 3949/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ và mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm của Dự án Xây dựng kè kiên cố ven sông Soài Rạp bảo vệ khu dân cư (đoạn từ ngã ba rạch Bà Tổng đến Rạch Giông), xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh
- 18 Quyết định 4051/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm của Dự án Xây dựng tuyến đường liên xã An Thới Đông - Lý Nhơn, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh
- 19 Quyết định 4319/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm của Dự án Di dời, bố trí dân cư phòng chống thiên tai xã Thạnh An, huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
- 20 Quyết định 36/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 15/2022/QĐ-UBND về Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 21 Quyết định 02/2023/QĐ-UBND về Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2023 trên địa bàn huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng