Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về các mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất hằng năm không thông qua đấu giá, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện nội dung của Quyết định này.

Thông tin chung về văn bản:

  • Tên văn bản: Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm; mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
  • Người ký ban hành: Chủ tịch Nguyễn Đăng Bình.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 06 tháng 01 năm 2025.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể về mức tỷ lệ phần trăm (%) dùng để xác định đơn giá thuê đất hằng năm đối với các trường hợp không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; mức đơn giá thuê đất đối với công trình xây dựng ngầm; và mức đơn giá thuê đất đối với diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý, tính và thu tiền thuê đất; người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất (bao gồm các trường hợp được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất); cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến công tác tính, thu, nộp và quản lý tiền thuê đất.

Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất hằng năm không thông qua đấu giá:

Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất hằng năm được phân chia cụ thể theo địa bàn hành chính và mục đích sử dụng đất như sau:

  • Tại địa bàn thành phố Bắc Kạn (trừ các mục đích sử dụng đất đặc thù):
    • Tại các phường trực thuộc thành phố: Áp dụng mức tỷ lệ là 1,1%.
    • Tại các xã trực thuộc thành phố: Áp dụng mức tỷ lệ là 0,9%.
  • Tại địa bàn các huyện (trừ các mục đích sử dụng đất đặc thù):
    • Tại các thị trấn (trừ các xã, thị trấn thuộc khu vực III): Áp dụng mức tỷ lệ là 1,0%.
    • Tại các xã (trừ các xã thuộc khu vực III): Áp dụng mức tỷ lệ là 0,8%.
    • Tại các xã, thị trấn thuộc khu vực III (vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ): Áp dụng mức tỷ lệ ưu đãi là 0,5%.
  • Đối với đất sử dụng vào mục đích khai thác khoáng sản: Áp dụng mức tỷ lệ là 1,5% trên toàn địa bàn tỉnh (ngoại trừ trường hợp đất sử dụng để khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường).
  • Đối với đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và dự án khuyến khích đầu tư: Áp dụng mức tỷ lệ ưu đãi là 0,5% đối với đất thuê sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hoặc đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của các dự án thuộc danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật.

Mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm:

Quy định này áp dụng đối với công trình xây dựng ngầm không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất, cụ thể:

  • Trường hợp thuê đất trả tiền hằng năm: Đơn giá thuê đất được xác định bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt của hình thức thuê đất trả tiền hằng năm có cùng mục đích sử dụng đất.
  • Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Đơn giá thuê đất được xác định bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt của hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích và thời hạn sử dụng đất.
  • Đối với công trình ngầm gắn liền với phần ngầm của công trình trên mặt đất: Trường hợp có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài ranh giới diện tích đất trên bề mặt đã được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, đơn giá thuê đất của phần diện tích vượt này cũng được xác định theo mức 30% nêu trên.

Mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước:

  • Đơn giá thuê đất có mặt nước (áp dụng cho cả hình thức trả tiền thuê đất hằng năm và trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê) được tính bằng 50% đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề, với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước đó.

Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện:

  • Ngày có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
  • Các văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn 03 văn bản trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, bao gồm:
    • Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
    • Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2018 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND.
    • Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2022 sửa đổi Điều 1 Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 36/2024/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 26 tháng 12 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT; MỨC ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM; MỨC ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá; mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm; mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính, thu tiền thuê đất.

2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền thuê đất.

Điều 3. Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá

1. Đối với vị trí đất thuê tại thành phố Bắc Kạn, trừ các loại đất có mục đích sử dụng tại khoản 3 và khoản 4 Điều này:

a) Tại các phường là: 1,1%;

b) Tại các xã là: 0,9%.

2. Đối với vị trí đất thuê thuộc địa bàn các huyện, trừ các loại đất có mục đích sử dụng tại khoản 3 và khoản 4 Điều này:

a) Tại các thị trấn, trừ các trường hợp quy định tại điểm c khoản này là: 1,0%;

b) Tại các xã, trừ các trường hợp quy định tại điểm c khoản này là: 0,8%;

c) Tại các xã, thị trấn khu vực III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ là: 0,5%.

3. Đối với vị trí đất thuê sử dụng vào mục đích khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh, trừ đất sử dụng vào mục đích khai thác khoáng sản để sản xuất vật liệu xây dựng thông thường là: 1,5%.

4. Đối với vị trí đất thuê sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật là: 0,5%.

Điều 4. Mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm

1. Mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất):

a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất được tính bằng 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm có cùng mục đích sử dụng đất;

b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất được tính bằng 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.

2. Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra khỏi ngoài phần diện tích đất trên bề mặt được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất đó thì đơn giá thuê đất của phần diện tích vượt này được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 5. Mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước

Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính theo mức bằng 50% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.

Điều 6. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.

2. Quyết định này thay thế các quyết định: Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2018 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2022 sửa đổi Điều 1 Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ PC - Bộ Tài chính, Bộ TN&MT;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- TT UBMTTQVN tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- LĐVP;
- TT Công báo - Tin học tỉnh;
- Các phòng NCTH;
- Lưu VT, NCPC (Hòa).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đăng Bình

 

 

Văn bản bị thay thế
Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 36/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm; mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Số hiệu: 36/2024/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/12/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
Người ký: Nguyễn Đăng Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/01/2025
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 36/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký