Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 3601/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt phương án phân bổ chi tiết kế hoạch kinh phí hỗ trợ cho các địa phương nhằm thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh năm 2016. Đây là văn bản chỉ đạo thực tế nhằm cụ thể hóa việc quản lý, phân bổ và sử dụng nguồn ngân sách nhà nước dành cho mục tiêu giữ vững diện tích và nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa tại địa phương.

- Tổng nguồn kinh phí và cơ cấu nguồn vốn thực hiện năm 2016

Tổng kinh phí thực hiện chính sách bảo vệ, phát triển đất trồng lúa năm 2016 theo Quyết định số 2721/2016/QĐ-UBND ngày 21/7/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa là 114.795,0 triệu đồng (Một trăm mười bốn tỷ, bảy trăm chín mươi lăm triệu đồng). Cơ cấu nguồn vốn bao gồm:

  • Nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tại Tài khoản tạm giữ của Sở Tài chính tính đến hết ngày 28/7/2016 đã thực nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định: 6.195,0 triệu đồng.
  • Kinh phí do ngân sách Trung ương bổ sung dự toán năm 2016 cho tỉnh Thanh Hóa: 108.600,0 triệu đồng.

- Nguyên tắc và phương án phân bổ chi tiết kinh phí hỗ trợ

Việc phân bổ nguồn kinh phí được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Quyết định số 2721/2016/QĐ-UBND ngày 21/7/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:

  • Phân bổ cho ngân sách cấp huyện (chiếm 35,0% tổng nguồn kinh phí): Tổng số tiền phân bổ là 40.178,0 triệu đồng. Phương án phân bổ dựa trên tổng diện tích đất trồng lúa tính đến ngày 31/12/2015 của toàn tỉnh là 146.025,0 ha (theo số liệu thống kê tại Công văn số 2360/STNMT-ĐĐBĐ ngày 03/6/2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa). Mục tiêu của nguồn vốn này là thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trực tiếp tại địa phương cấp huyện, thị xã, thành phố.
  • Phân bổ cho ngân sách cấp tỉnh (chiếm 65,0% tổng nguồn kinh phí): Tổng số tiền phân bổ là 74.617,0 triệu đồng. Nguồn kinh phí này được bố trí để hỗ trợ khoảng 50% tổng nhu cầu ngân sách tỉnh nhằm triển khai thực hiện các dự án đầu tư đã được Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt chủ trương đầu tư tại các Quyết định số 832/QĐ-UBND ngày 11/3/2016, Quyết định số 1704/QĐ-UBND ngày 18/5/2016 và Quyết định số 1961/QĐ-UBND ngày 29/5/2015.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị liên quan

Để đảm bảo nguồn kinh phí được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật, UBND tỉnh Thanh Hóa giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương:

  • Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh thực hiện các thủ tục nghiệp vụ để thông báo bổ sung kinh phí hỗ trợ có mục tiêu; xác định rõ mục tiêu đầu tư và hướng dẫn sử dụng kinh phí cho UBND các huyện, thị xã, thành phố cùng các chủ đầu tư để tổ chức triển khai.
  • Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao để chủ động giải quyết các nội dung công việc liên quan đến ngành mình; đồng thời phối hợp kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện chính sách của các huyện, thị xã, thành phố và các chủ đầu tư nhằm bảo đảm đúng quy định hiện hành.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các chủ đầu tư: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện tốt chính sách; thực hiện quản lý, sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, đúng đối tượng, đảm bảo hiệu quả và thực hiện thanh quyết toán kinh phí theo chế độ tài chính hiện hành.
  • Yêu cầu về phòng chống tiêu cực: Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng chính sách để gây phiền hà, sách nhiễu cho nhân dân hoặc trục lợi bất chính. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật và trước Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực hiện chính sách tại địa phương, đơn vị mình.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3601/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 16 tháng 9 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÂN BỔ CHI TIẾT KẾ HOẠCH KINH PHÍ HỖ TRỢ CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG ĐỂ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA NĂM 2016

CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước (Sửa đổi) ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về việc: “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước”; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính về việc: “Hướng dẫn Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước”;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về việc: “Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công”; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về: “Quản lý dự án đầu tư xây dựng”; Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về: “Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình”;

Căn cứ Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về việc: “Quản lý, sử dụng đất trồng lúa”; Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc: “Hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa”;

Căn cứ Nghị quyết số 147/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XVI, kỳ họp thứ 15 về: “Dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016”; ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa tại Văn bản số 537/CV-HĐND ngày 31/8/2016 của Hội đồng nhân dân Thanh Hóa về việc: “Phân bổ nguồn kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2016”;

Căn cứ Quyết định số 5256/2015/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc: “Giao dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016 của tỉnh Thanh Hóa”; Quyết định số 2721/2016/QĐ-UBND ngày 21/7/2016 về việc: “Quy định mức thu và quản lý, sử dụng kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa”,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt phân bổ chi tiết kế hoạch kinh phí hỗ trợ cho các địa phương để thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2016 để các ngành, các địa phương, các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện; với các nội dung chủ yếu như sau:

I. Tổng nguồn kinh phí thực hiện chính sách bảo vệ, phát triển đất trồng lúa năm 2016 theo Quyết định số 2721/2016/QĐ-UBND ngày 21/7/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa là: 114.795,0 triệu đồng (Một trăm mười bốn tỷ, bảy trăm chín mươi lăm triệu đồng).

Bao gồm:

1. Nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tại Tài khoản tạm giữ của Sở Tài chính đến hết ngày 28/7/2016 (làm tròn số) đã nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định là: 6.195,0 triệu đồng.

2. Kinh phí Trung ương bổ sung dự toán năm 2016 cho tỉnh là: 108.600,0 triệu đồng.

II. Kinh phí hỗ trợ phân bổ năm 2016:

1. Nguyên tắc phân bổ: Theo quy định tại Quyết định số 2721/2016/QĐ-UBND ngày 21/7/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa, cụ thể:

a) Phân bổ 35,0% nguồn kinh phí cho ngân sách cấp huyện theo diện tích đất trồng lúa.

b) Phân bổ 65,0% nguồn kinh phí cho ngân sách cấp tỉnh để thực hiện các dự án đã được phê duyệt từ nguồn kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa năm 2016.

2. Tổng kinh phí phân bổ đợt này: 114.795,0 triệu đồng (Một trăm mười bốn tỷ, bảy trăm chín mươi lăm triệu đồng).

Trong đó:

2.1. Phân bổ cho cấp huyện (thị xã, thành phố):

a) Tổng diện tích đất trồng lúa đến ngày 31/12/2015 (theo số kiệu thống kê, báo cáo tại Công văn số 2360/STNMT-ĐĐBĐ ngày 03/6/2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa) là: 146.025,0 ha (Một trăm bốn mươi sáu nghìn, không trăm hai mươi lăm héc ta).

b) Kinh phí phân bổ theo quy định tại Quyết định số 2721/2016/QĐ-UBND ngày 21/7/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa là: 40.178,0 triệu đồng (Bốn mươi tỷ, một trăm bảy mươi tám triệu đồng).

(Có phụ biểu chi tiết số 01 kèm theo)

c) Mục tiêu: Thực hiện các mục tiêu nhằm bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định tại tiết 2.1, mục 2, Phần II, Điều 1 Quyết định số 2721/2016/QĐ-UBND ngày 21/7/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa.

2.2. Phân bổ cho cấp tỉnh:

a) Nội dung phân bổ:

Căn cứ nhu cầu và khả năng cân đối nguồn kinh phí, bố trí khoảng 50% tổng nhu cầu ngân sách tỉnh hỗ trợ để triển khai thực hiện các dự án đã được phê duyệt chủ trương đầu tư tại Quyết định số 832/QĐ-UBND ngày 11/3/2016, Quyết định số 1704/QĐ-UBND ngày 18/5/2016 và Quyết định số 1961/QĐ-UBND ngày 29/5/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa.

b) Kinh phí phân bổ theo quy định tại Quyết định số 2721/2016/QĐ-UBND ngày 21/7/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa là: 74.617,0 triệu đồng (Bảy mươi tư tỷ, sáu trăm mười bảy triệu đồng).

(Có phụ biểu chi tiết số 02 kèm theo)

3. Nguồn kinh phí:

3.1. Từ nguồn kinh phí thực hiện chính sách bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trong dự toán ngân sách tỉnh năm 2016 là: 108.600,0 triệu đồng (Một trăm lẻ tám tỷ, sáu trăm triệu đồng).

3.2. Nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tại Tài khoản tạm giữ của Sở Tài chính tỉnh Thanh Hóa đến hết ngày 28/7/2016 (làm tròn số) đã nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định là: 6.195,0 triệu đồng (Sáu tỷ, một trăm chín mươi lăm triệu đồng).

4. Tổ chức thực hiện:

4.1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa thực hiện các thủ tục nghiệp vụ để thông báo bổ sung có mục tiêu kinh phí hỗ trợ và cụ thể mục tiêu đầu tư, sử dụng kinh phí hỗ trợ cho UBND các huyện, thị xã, thành phố và các chủ đầu tư để tổ chức thực hiện.

4.2. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và PTNT theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn có trách nhiệm chủ động giải quyết các nội dung công việc liên quan đến ngành; phối hợp kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện chính sách của các huyện, thị xã, thành phố và các chủ đầu tư đảm bảo theo đúng quy định.

4.3. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị có liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện tốt chính sách; thực hiện quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng đối tượng, hiệu quả và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo chế độ hiện hành. Nghiêm cấm việc lợi dụng chính sách để gây phiền hà, sách nhiễu cho nhân dân và trục lợi bất chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm trước pháp luật, Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực hiện chính sách tại địa phương mình.

Điều 2. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các ngành, các đơn vị có liên quan căn cứ vào nội dung được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các ngành, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3 QĐ (để thực hiện);
- Thường trực Tỉnh ủy (để báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (để báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTC Thn2016175 (15).

CHỦ TỊCH




Nguyễn Đình Xứng

 

PHỤ BIỂU 1

TỔNG HỢP KINH PHÍ NGUỒN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA PHÂN BỔ CHO CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ
(Kèm theo Quyết định số 3601/QĐ-UBND ngày 16/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)

Số TT

Tên huyện, thị xã, thành phố

Diện tích đất trồng lúa thực tế đến ngày 31/12/2015 (ha)

Kinh phí phân bổ cho các địa phương năm 2016 (Triệu đồng)

Ghi chú

A

B

1

2

3

 

Tổng cộng:

146.024,5

40.178

 

1

Thành phố Thanh Hóa

5.391,2

1.483

 

2

Thị xã Sầm Sơn

226,3

62

 

3

Thị xã Bỉm Sơn

902,4

248

 

4

Hà Trung

7.138,5

1.964

 

5

Nga Sơn

5.372,8

1.478

 

6

Hậu Lộc

5.462,6

1.503

 

7

Hoằng Hóa

8.088,7

2.226

 

8

Quảng Xương

8.318,5

2.289

 

9

Tĩnh Gia

6.918,8

1.904

 

10

Nông Cống

11.531,1

3.173

 

11

Đông Sơn

5.020,7

1.381

 

12

Triệu Sơn

11.565,3

3,182

 

13

Thọ Xuân

9.116,1

2.508

 

14

Yên Định

10.223,9

2.813

 

15

Thiệu Hóa

8.773,0

2.414

 

16

Vĩnh Lộc

5.601,7

1.541

 

17

Thạch Thành

6.312,7

1.737

 

18

Cẩm Thủy

4.972,6

1.368

 

19

Ngọc Lặc

4.851,5

1.335

 

20

Như Thanh

3.667,0

1.009

 

21

Lang Chánh

1.895,4

522

 

22

Bá Thước

4.972,1

1.368

 

23

Quan Hóa

1.360,0

374

 

24

Thường Xuân

3.493,6

961

 

25

Như Xuân

2.476,3

681

 

26

Mường Lát

1.162,1

320

 

27

Quan Sơn

1.209,6

333

 

 

PHỤ BIỂU 2

TỔNG HỢP KINH PHÍ NGUỒN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA PHÂN BỔ GIAO KẾ HOẠCH CHO CÁC DỰ ÁN NĂM 2016
(Kèm theo Quyết định số 3601/QĐ-UBND ngày 16/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)

Đơn vị tính: Triệu đồng

Số TT

Tên công trình

Số quyết định, ngày tháng năm

Chủ đầu tư

Tổng dự toán được duyệt (Không bao gồm chi phí dự phòng)

Bao gồm

Tổng kinh phí đã cấp

Tổng nhu cầu NS tỉnh còn phải hỗ trợ

Kinh phí hỗ trợ phân bổ năm 2016

Ghi chú

Chi phí GPMB do NS huyện đảm nhận

Tổng nhu cầu NS tỉnh hỗ trợ

A

B

C

D

1

2

3

4

5=3-4

6

7

 

Tổng cộng:

 

 

153.761

2.267

151.494

 

151.494

74.617

 

1

Hệ thống kênh tiêu úng thôn Xuân Phú, xã Hoằng Xuân, huyện Hoằng Hóa

QĐ số 1704/QĐ-UBND ngày 18/5/2016

UBND huyện Hoằng Hóa

9.078

500

8.578

 

8.578

4.300

Triển khai thực hiện dự án

2

Cải tạo, nâng cấp trạm bơm Núi Én, xã Thạch Cẩm, huyện Thạch Thành.

QĐ 2314/QĐ-UBND ngày 20/6/2016 của Chủ tịch UBND huyện Thạch Thành

UBND huyện Thạch Thành

8.929

 

8.929

 

8.929

4.400

nt

3

Liên đập Cao Hòa, xã Ngọc Khê, huyện Ngọc Lặc.

QĐ 2209/QĐ-UBND ngày 13/6/2016 của Chủ tịch UBND huyện Ngọc Lặc

UBND huyện Ngọc Lặc

7.364

350

7.014

 

7.014

3.500

nt

4

Nâng cấp hồ Hoằng Yến, huyện Hoằng Hóa.

QĐ 4116/QĐ-UBND, 30/6/2016 của CT UBND huyện Hoằng Hóa

UBND huyện Hoằng Hóa

4.874

 

4.874

 

4.874

2.400

nt

5

Nâng cấp đập Đồng Bến, xã Luận Thành, huyện Thường Xuân.

QĐ 1110/QĐ-UBND ngày 13/6/2016 của Chủ tịch UBND huyện Thường Xuân

UBND huyện Thường Xuân

8.006

400

7.606

 

7.606

3.800

nt

6

Sửa chữa, nâng cấp hồ Sóc Hoằng, xã Hùng Sơn, huyện Tĩnh Gia.

QĐ 3909/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 của Chủ tịch UBND huyện Tĩnh Gia

UBND huyện Tĩnh Gia

8.357

100

8.257

 

8.257

4.000

nt

7

Sửa chữa, nâng cấp trạm bơm Bất Động xã Quảng Ngọc huyện Quảng Xương.

QĐ 1248/QĐ-UBND ngày 27/6/2016 của Chủ tịch UBND huyện Quảng Xương

UBND huyện Quảng Xương

6.668

 

6.668

 

6.668

3.300

nt

8

Đầu tư xây dựng trạm bơm Sông Mã, xã Điền Lư, huyện Bá Thước.

QĐ 1289/QĐ-UBND ngày 14/6/2016 của Chủ tịch UBND huyện Bá Thước

UBND huyện Bá Thước

4.654

 

4.654

 

4.654

2.300

nt

9

Đầu tư nâng cấp trạm bơm tưới Xuân Hòa, huyện Thọ Xuân.

QĐ 1459/QĐ-UBND ngày 26/7/2016 của Chủ tịch UBND huyện Thọ Xuân

UBND huyện Thọ Xuân

7.533

 

7.533

 

7.533

3.700

nt

10

Sửa chữa, nâng cấp hồ Đồng Trẩu, xã Phượng Nghi, huyện Như Thanh.

QĐ 1500/QĐ-UBND ngày 14/6/2016 của Chủ tịch UBND Như Thanh

UBND huyện Như Thanh

7.552

50

7.502

 

7.502

3.700

nt

11

Sửa chữa, nâng cấp hồ Vụng Ấm, xã Cẩm Ngọc, huyện Cẩm Thủy.

QĐ 814/QĐ-UBND ngày 17/6/2016 của Chủ tịch UBND Cẩm Thủy

UBND huyện Cẩm Thủy

7.435

250

7.185

 

7.185

3.500

nt

12

Sửa chữa, nâng cấp đập Pọng, bản Lầm, xã Trung Tiến, huyện Quan Sơn

QĐ 721/QĐ-UBND ngày 13/6/2016 của Chủ tịch UBND huyện Quan Sơn

UBND huyện Quan Sơn

7.455

37

7.418

 

7.418

3.600

nt

13

Nâng cấp đập Bai Ngọc, xã Đồng Lương, huyện Lang Chánh

QĐ 938/QĐ-UBND ngày 27/6/2016 của Chủ tịch UBND huyện Lang Chánh

UBND huyện Lang Chánh

8.406

 

8.406

 

8.406

4.100

nt

14

Sửa chữa, nâng cấp hồ Đồng Tôm, xã Triệu Thành, huyện Triệu Sơn

QĐ 1990/QĐ-UBND ngày 10/6/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh

UBND huyện Triệu Sơn

6.880

449

6.431

 

6.431

3.200

nt

15

Kiên cố kênh chính sau công trình đầu mối đập Bai Mướng, xã Thanh Quân, huyện Như Xuân

QĐ 1311/QĐ-UBND ngày 15/06/2016 của Chủ tịch UBND huyện Như Xuân

UBND huyện Như Xuân

6.456

 

6.456

 

6.456

3.200

nt

16

Kiên cố kênh tưới trạm bơm Nga Thiện, huyện Nga Sơn.

QĐ 582/QĐ-UBND ngày 22/6/2016 của Chủ tịch UBND huyện Nga Sơn

UBND huyện Nga Sơn

4.404

 

4.404

 

4.404

2.200

nt

17

Nâng cấp trạm bơm tưới Duyên Lộc, xã Định Hải, huyện Yên Định.

QĐ 743/QĐ-UBND ngày 13/06/2016 của Chủ tịch UBND huyện Yên Định

UBND huyện Yên Định

6.440

 

6.440

 

6.440

3.200

nt

18

Kiên cố kênh chính sau công trình đầu mối hồ Đập Cầu, xã Hà Lĩnh, huyện Hà Trung.

QĐ 2664/QĐ-UBND ngày 17/06/2016 của Chủ tịch UBND huyện Hà Trung

UBND huyện Hà Trung

5.719

 

5.719

 

5.719

2.800

nt

19

Nạo vét hệ thống kênh tưới sông Mậu Khê, xã Thiệu Vũ, huyện Thiệu Hóa

QĐ 1757/QĐ-UBND ngày 27/7/2016 của Chủ tịch UBND huyện Thiệu Hóa

UBND huyện Thiệu Hóa

6.398

 

6.398

 

6.398

3.100

nt

20

Trạm bơm tưới Vân Đôi, xã Hoằng Giang, huyện Nông Cống.

QĐ 1092/QĐ-UBND ngày 29/6/2016 của Chủ tịch UBND huyện Nông Cống

UBND huyện Nông Cống

6.219

 

6.219

 

6.219

3.100

nt

21

Sửa chữa, nâng cấp trạm bơm thôn Mỹ Xuyên, xã Vĩnh Yên, huyện Vĩnh Lộc.

QĐ 704/QĐ-UBND ngày 24/06/2016 của Chủ tịch UBND huyện Vĩnh Lộc

UBND huyện Vĩnh Lộc

3.374

131

3.243

 

3.243

1.600

nt

22

Kiên cố kênh tưới từ cống Tứ Dân đi mương ông Tin, xã Hưng Lộc, huyện Hậu Lộc.

QĐ 2297/QĐ-UBND ngày 30/06/2016 của Chủ tịch UBND huyện Hậu Lộc

UBND huyện Hậu Lộc

6.639

 

6.639

 

6.639

3.200

nt

23

Sửa chữa, nâng cấp hồ Lý Ải, xã Giao An, huyện Lang Chánh

QĐ 1961/QĐ-UBND ngày 29/5/2015; TB số 131/TB-UBND ngày 21/7/2016 của UBND tỉnh; QĐ số 1688/QĐ-UBND ngày 28/10/2015 của Chủ tịch UBND huyện Lang Chánh

UBND huyện Lang Chánh

4.921

 

4.921

 

4.921

2.417

nt

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 3601/QĐ-UBND về phân bổ chi tiết kế hoạch kinh phí hỗ trợ cho địa phương để thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2016

Số hiệu: 3601/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 16/09/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
Người ký: Nguyễn Đình Xứng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/09/2016
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 3601/QĐ-UBND về phân bổ chi tiết k...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký