Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 365/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập bản đồ phân bổ, quản lý và khai thác tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện trong năm 2023. Quyết định đưa ra các chỉ tiêu sử dụng đất chi tiết, kế hoạch thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng, đồng thời quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc tổ chức thực hiện.

Kế hoạch phân bổ các loại đất trong năm 2023

Tổng diện tích tự nhiên của huyện A Lưới được phân bổ cho các nhóm đất chính như sau:

  • Nhóm đất nông nghiệp: Diện tích kế hoạch năm 2023 là 108.375,85 ha (chiếm tỷ lệ lớn nhất với 94,363% tổng diện tích tự nhiên), giảm 142,18 ha so với hiện trạng năm 2022. Trong đó, đất rừng phòng hộ chiếm 41.565,46 ha; đất rừng sản xuất chiếm 45.378,45 ha; đất rừng đặc dụng giữ nguyên ở mức 15.416,27 ha; đất trồng cây lâu năm là 3.389,04 ha; đất trồng cây hàng năm khác là 1.230,05 ha; đất trồng lúa là 1.161,07 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước chiếm 1.089,98 ha); đất nuôi trồng thủy sản là 229,11 ha; đất nông nghiệp khác tăng lên 6,41 ha.
  • Nhóm đất phi nông nghiệp: Diện tích kế hoạch năm 2023 là 5.538,99 ha (chiếm tỷ lệ 4,823%), tăng 145,66 ha so với năm 2022. Các chỉ tiêu đất phi nông nghiệp chính bao gồm: Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã chiếm diện tích lớn nhất với 3.673,05 ha (trong đó đất công trình năng lượng chiếm 2.502,58 ha, đất giao thông chiếm 798,21 ha, đất nghĩa trang, nghĩa địa chiếm 107,82 ha); đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối là 1.019,83 ha; đất ở tại nông thôn là 461,68 ha; đất ở tại đô thị là 93,71 ha; đất quốc phòng là 148,78 ha; đất an ninh là 2,92 ha; đất thương mại, dịch vụ tăng lên 8,02 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là 26,92 ha.
  • Nhóm đất chưa sử dụng: Diện tích kế hoạch còn lại là 935,17 ha (chiếm tỷ lệ 0,814%), giảm 3,49 ha so với năm 2022 do được đưa vào khai thác, sử dụng cho các mục đích khác.

Phân bổ diện tích theo các khu chức năng

Kế hoạch cũng xác định rõ quy mô diện tích của các khu chức năng trên địa bàn huyện A Lưới trong năm 2023:

  • Khu lâm nghiệp (rừng phòng hộ, đặc dụng, rừng sản xuất): 102.360,18 ha.
  • Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học: 15.416,27 ha.
  • Khu kinh tế: 10.184,00 ha.
  • Khu sản xuất nông nghiệp (chuyên trồng lúa nước, cây công nghiệp lâu năm): 4.479,02 ha.
  • Khu đô thị: 1.426,46 ha.
  • Khu dân cư nông thôn: 461,68 ha.
  • Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn: 26,92 ha.
  • Khu thương mại - dịch vụ: 8,02 ha.

Kế hoạch thu hồi các loại đất trong năm 2023

Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, huyện A Lưới dự kiến thu hồi tổng cộng các loại đất sau:

  • Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 136,60 ha. Trong đó, đất rừng phòng hộ bị thu hồi nhiều nhất với 66,00 ha; đất rừng sản xuất là 54,04 ha; đất trồng cây lâu năm là 9,36 ha; đất trồng lúa là 4,74 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây hàng năm khác là 1,78 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 0,68 ha.
  • Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 5,49 ha. Trong đó, đất ở tại nông thôn là 3,54 ha; đất phát triển hạ tầng là 1,45 ha (gồm đất công trình năng lượng 1,05 ha, đất thủy lợi 0,21 ha, đất giao thông 0,08 ha, đất nghĩa trang 0,11 ha); đất có mặt nước chuyên dùng là 0,48 ha; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối là 0,02 ha.

Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất

Việc chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2023 được phê duyệt cụ thể nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng và phát triển hạ tầng:

  • Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 142,17 ha. Các loại đất chuyển đổi chính gồm: Đất rừng phòng hộ (66,00 ha); đất rừng sản xuất (55,37 ha); đất trồng cây lâu năm (11,45 ha); đất trồng lúa (4,80 ha); đất nuôi trồng thủy sản (2,41 ha); đất trồng cây hàng năm khác (2,14 ha).
  • Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Chuyển 4,00 ha đất rừng sản xuất sang đất nông nghiệp không phải là rừng (đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc đất nông nghiệp khác).
  • Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 8,62 ha.

Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng

Huyện A Lưới lên kế hoạch khai thác 3,49 ha đất chưa sử dụng để đưa vào sử dụng cho các mục đích phi nông nghiệp, bao gồm:

  • Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 2,23 ha (trong đó đất thủy lợi là 0,84 ha, đất cơ sở giáo dục - đào tạo là 0,80 ha, đất giao thông là 0,59 ha).
  • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 0,68 ha.
  • Đất an ninh: 0,34 ha.
  • Đất sinh hoạt cộng đồng: 0,22 ha.
  • Đất thương mại, dịch vụ: 0,02 ha.

Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân huyện A Lưới

Ủy ban nhân dân huyện A Lưới có trách nhiệm triển khai các nhiệm vụ trọng tâm sau dựa trên kế hoạch đã được phê duyệt:

  • Công bố công khai: Tổ chức công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
  • Thực thi nghiệp vụ đất đai: Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
  • Kiểm soát chuyển mục đích sử dụng đất hộ gia đình, cá nhân: Đối với việc chuyển mục đích từ đất nông nghiệp trong khu dân cư sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân, UBND huyện phải thẩm định chặt chẽ về nhu cầu, quy mô và diện tích. Chỉ quyết định cho phép chuyển đổi tại các vị trí phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị. Trường hợp chuyển đổi diện tích lớn để phân lô, hình thành thửa đất ở mới nhằm kinh doanh bất động sản phải tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật liên quan, bảo đảm kết nối đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, an toàn và bảo vệ môi trường. UBND huyện chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh về các quyết định này.
  • Thanh tra, giám sát: Thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; phát hiện và xử lý nghiêm, kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
  • Xử lý dự án treo: Thực hiện công bố công khai và hủy bỏ các công trình, dự án đã có trong kế hoạch sử dụng đất nhưng sau 03 năm chưa thực hiện theo đúng quy định pháp luật.

Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện A Lưới chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 365/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 20 tháng 02 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 CỦA HUYỆN A LƯỚI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 119/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng sang sử dụng vào mục đích khác trên địa bàn tỉnh năm 2023;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 36/TTr-STNMT-QLĐĐ ngày 06 tháng 02 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện A Lưới với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:

1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Hiện trạng năm 2022

Kế hoạch năm 2023

Tăng ( ), giảm (-)

Diện tích

Cơ cấu %

Diện tích

Cơ cấu %

I

Loại đất

 

 

 

 

 

 

1

Đất nông nghiệp

NNP

108.518,03

94,49

108.375,85

94,363

-142,18

1.1

Đất trồng lúa

LUA

1.165,87

1,02

1.161,07

1,01

-4,80

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

1.094,78

0,95

1.089,98

0,95

-4,80

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

1.232,19

1,07

1.230,05

1,07

-2,14

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

3.400,49

2,96

3.389,04

2,95

-11,45

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

41.631,46

36,25

41.565,46

36,19

-66,00

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

15.416,27

13,42

15.416,27

13,42

0,00

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

45.437,82

39,56

45.378,45

39,51

-59,37

 

Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

26.889,48

23,41

26.889,48

23,41

0,00

1.7

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

231,52

0,20

229,11

0,20

-2,41

1.8

Đất làm muối

LMU

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

2,41

0,00

6,41

0,01

4,00

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

5.393,33

4,70

5.538,99

4,823

145,66

2.1

Đất quốc phòng

CQP

142,78

0,12

148,78

0,13

6,00

2.2

Đất an ninh

CAN

0,93

0,00

2,92

0,00

1,99

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

0,34

0,00

8,02

0,01

7,68

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

25,73

0,02

26,92

0,02

1,19

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

17,40

0,02

17,40

0,02

0,00

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

21,19

0,02

21,19

0,02

0,00

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

3.565,45

3,10

3.673,05

3,20

107,60

-

Đất giao thông

DGT

704,10

0,61

798,21

0,70

94,11

-

Đất thủy lợi

DTL

84,38

0,07

87,52

0,08

3,14

-

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

16,93

0,01

22,08

0,02

5,15

-

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

6,54

0,01

6,44

0,01

-0,10

-

Đất cơ sở giáo dục- đào tạo

DGD

46,61

0,04

48,09

0,04

1,48

-

Đất cơ sở thể dục thể thao

DTT

19,08

0,02

18,97

0,02

-0,11

-

Đất công trình năng lượng

DNL

2.501,17

2,18

2.502,58

2,18

1,41

-

Đất công trình bưu chính, viễn thông

DBV

1,30

0,00

1,30

0,00

0,00

-

Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia

DKG

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00

-

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

64,43

0,06

64,43

0,06

0,00

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

2,53

0,00

16,71

0,01

14,18

-

Đất cơ sở tôn giáo

TON

0,64

0,00

0,64

0,00

0,00

-

Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

113,03

0,10

107,82

0,09

-5,21

-

Đất xây dựng cơ sở khoa học- công nghệ

DKH

0,87

0,00

0,87

0,00

0,00

-

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00

-

Đất chợ

DCH

3,52

0,00

3,52

0,00

0,00

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

12,19

0,01

12,45

0,01

0,26

2.12

Đất khu vui chơi giải trí công cộng

DKV

0,10

0,00

0,10

0,00

0,00

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

448,15

0,39

461,68

0,40

13,53

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

91,71

0,08

93,71

0,08

2,00

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

23,14

0,02

22,60

0,02

-0,54

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

5,14

0,00

5,14

0,00

0,00

2.17

Đất xây dựng trụ sở ngoại giao

DNG

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00

2.18

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

0,51

0,00

0,51

0,00

0,00

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

1.019,85

0,89

1.019,83

0,89

-0,02

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

18,95

0,02

18,47

0,02

-0,48

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00

3

Đất chưa sử dụng

CSD

938,66

0,82

935,17

0,814

-3,49

II

Khu chức năng (*)

 

 

 

 

 

 

1

Đất khu công nghệ cao

KCN

 

 

 

 

 

2

Đất khu kinh tế

KKT

10.184,00

8,87

10.184,00

8,87

 

3

Đất đô thị

KDT

1.426,46

1,24

1.426,46

1,24

 

4

Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm)

KNN

 

 

4.479,02

3,90

 

5

Khu lâm nghiệp (Khu vực rừng phòng hộ, đặc dụng, rừng sản xuất)

KLN

 

 

102.360,18

89,13

 

6

Khu du lịch

KDL

 

 

-

 

 

7

Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

KBT

 

 

15.416,27

13,42

 

8

Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp)

KPC

 

 

0,00

0,00

 

9

Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới)

DTC

 

 

0,00

0,00

 

10

Khu thương mại - dịch vụ

KTM

 

 

8,02

0,01

 

11

Khu đô thị - thương mại - dịch vụ

KDV

 

 

0,00

0,00

 

12

Khu dân cư nông thôn

DNT

 

 

461,68

0,40

 

13

Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn

KON

 

 

26,92

0,02

 

Ghi chú: (*) Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên.

2. Kế hoạch thu hồi các loại đất:

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Diện tích (ha)

1

Đất nông nghiệp

NNP

136,60

1.1

Đất trồng lúa

LUA

4,74

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

4,74

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

1,78

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

9,36

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

66,00

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

-

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

54,04

 

Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

-

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

0,68

1.8

Đất làm muối

LMU

-

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

-

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

5,49

2.1

Đất quốc phòng

CQP

-

2.2

Đất an ninh

CAN

-

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

-

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

-

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

-

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

-

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

-

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

-

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

1,45

2.9.1

Đất giao thông

DGT

0,08

2.9.2

Đất thủy lợi

DTL

0,21

2.9.3

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

-

2.9.4

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

-

2.9.5

Đất xây dựng cơ sở giáo dục-đào tạo

DGD

-

2.9.6

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DTT

-

2.9.7

Đất công trình năng lượng

DNL

1,05

2.9.8

Đất công trình bưu chính, viễn thông

DBV

-

2.9.9

Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia

DKG

-

2.9.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

-

2.9.11

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

-

2.9.12

Đất cơ sở tôn giáo

TON

-

2.9.13

Đất làm nghĩa trang nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

0,11

2.9.14

Đất xây dựng cơ sở khoa học-công nghệ

DKH

-

2.9.15

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

-

2.9.16

Đất chợ

DCH

-

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

-

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

-

2.12

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

-

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

3,54

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

-

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

-

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

-

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

-

2.18

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

-

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

0,02

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

0,48

2.20

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

-

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Diện tích (ha)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

142,17

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

4,80

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

4,80

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

2,14

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

11,45

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

66,00

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD/PNN

-

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

55,37

 

Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN/PNN

-

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

2,41

1.8

Đất làm muối

LMU/PNN

-

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH/PNN

-

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

PNN

4,00

 

Trong đó:

 

 

2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

LUA/CLN

-

2.2

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng

LUA/LNP

-

2.3

Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

LUA/NTS

-

2.4

Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối

LUA/LMU

-

2.5

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

HNK/NTS

-

2.6

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối

HNK/LMU

-

2.7

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RPH/NKR(a)

-

2.8

Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RDD/NKR(a)

-

2.9

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RSX/NKR(a)

4,00

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

8,62

Ghi chú: - (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.

             - PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:

STT

Mục đích sử dụng

Diện tích (ha)

1

Đất nông nghiệp

NNP

-

1.1

Đất trồng lúa

LUA

-

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

-

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

-

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

-

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

-

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

-

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

-

Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

-

1.7

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

-

1.8

Đất làm muối

 

-

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

-

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

3,49

2.1

Đất quốc phòng

CQP

-

2.2

Đất an ninh

CAN

0,34

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

-

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

-

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

0,02

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

0,68

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

-

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

-

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

2,23

-

Đất giao thông

DGT

0,59

-

Đất thủy lợi

DTL

0,84

-

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

-

-

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

-

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục-đào tạo

DGD

0,80

-

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DTT

-

-

Đất công trình năng lượng

DNL

-

-

Đất công trình bưu chính, viễn thông

DBV

-

-

Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia

DKG

-

-

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

-

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

-

-

Đất cơ sở tôn giáo

TON

-

-

Đất làm nghĩa trang nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

-

-

Đất xây dựng cơ sở khoa học-công nghệ

DKH

-

-

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

-

-

Đất chợ

DCH

-

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

-

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

0,22

2.12

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

-

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

-

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

-

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

-

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

-

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

-

2.18

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

-

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

-

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

-

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

-

Các chỉ tiêu sử dụng đất và hệ thống biểu Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện A Lưới (theo quy định tại Phụ lục số 03 kèm Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) được thể hiện cụ thể tại các Biểu: 01/CH, 02/CH, 06/CH, 07/CH, 08/CH, 09/CH, 10/CH, 13/CH kèm theo Báo cáo thuyết minh Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện A Lưới.

Nhu cầu sử dụng đất của các công trình, dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện A Lưới theo các Phụ lục đính kèm.

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện A Lưới có trách nhiệm:

1. Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;

2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;

3. Đối với việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp trong khu dân cư sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện A Lưới:

a) Ủy ban nhân dân huyện A Lưới chịu trách nhiệm thẩm định chặt chẽ về nhu cầu, quy mô, diện tích chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ được quyết định chuyển mục đích sử dụng đất đối với các thửa đất, vị trí phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, đô thị và các quy hoạch có liên quan. Đối với các thửa đất có nhu cầu chuyển đổi với diện tích lớn để hình thành các thửa đất ở mới nhằm thực hiện kinh doanh bất động sản thì phải thực hiện đúng theo các quy định của pháp luật có liên quan; đảm bảo kết nối đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và tuân thủ các quy định về trật tự, an toàn, bảo vệ môi trường.

b) Ủy ban nhân dân huyện A Lưới chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về quyết định chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện A Lưới.

4. Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất.

5. Công bố công trình, dự án có trong Kế hoạch sử dụng đất huyện A Lưới nhưng sau 03 năm chưa thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện A Lưới chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- TVTU; TTHĐND tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở: TNMT, KHĐT, TC, NNPTNT, XD;
- HĐND và UBND huyện A Lưới;
- VP: CVP, các PCVP, các CV;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, ĐC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Quý Phương

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 365/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế

Số hiệu: 365/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/02/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
Người ký: Phan Quý Phương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/02/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 365/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký