Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định số 3682/2003/QĐ-UB về việc điều chỉnh giá cước qua phà năm 2004 tại tỉnh Bến Tre

Quyết định số 3682/2003/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành nhằm điều chỉnh mức giá cước dịch vụ áp dụng cho các đối tượng và phương tiện giao thông khi qua một số bến phà trọng điểm trên địa bàn tỉnh. Quy định này được áp dụng chính thức từ đầu năm 2004 với các nội dung chi tiết sau:

1. Phạm vi áp dụng điều chỉnh giá cước

Quyết định thực hiện điều chỉnh mức giá cước dịch vụ vượt sông đối với 4 bến phà cụ thể trên địa bàn tỉnh Bến Tre bao gồm:

  • Bến phà Rạch Miễu.
  • Bến phà Hàm Luông.
  • Bến phà Tân Phú.
  • Bến phà Cầu Ván.

Chi tiết về mức giá cước cụ thể áp dụng cho từng nhóm đối tượng và phương tiện được ban hành kèm theo biểu giá cước đính kèm Quyết định này.

2. Trách nhiệm tổ chức và triển khai thực hiện

Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị chủ quản nhằm đảm bảo việc thu phí được thực hiện đúng quy định:

  • Giao Giám đốc Sở Giao thông Vận tải phối hợp cùng Giám đốc Xí nghiệp phà chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và giám sát quá trình triển khai thực hiện việc áp dụng giá cước mới tại các bến phà nêu trên.

3. Hiệu lực thi hành và đối tượng áp dụng

Quyết định quy định rõ về thời gian có hiệu lực pháp luật và các đơn vị, cá nhân có trách nhiệm tuân thủ:

  • Thời gian có hiệu lực: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2004.
  • Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông Vận tải; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Xí nghiệp phà; Bến trưởng các bến phà: Rạch Miễu, Hàm Luông, Tân Phú, Cầu Ván; cùng tất cả các tổ chức, cá nhân và các đối tượng tham gia giao thông qua phà có trách nhiệm căn cứ Quyết định để thi hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 3682/2003/QĐ-UB

Bến Tre, ngày 18 tháng 12 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH GIÁ CƯỚC QUA PHÀ NĂM 2004

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21-6-1994;

- Căn cứ Thông tư số: 62/TT-LB ngày 23 tháng 7 năm 1993 của Liên Bộ Tài chính – Giao thông Vận tải về việc hướng dẫn tổ chức thu và quản lý, sử dụng tiền cước qua phà, cầu phao;

- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 2598/TC ngày 08-12-2003 về việc điều chỉnh giá cước qua phà năm 2004,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Nay điều chỉnh giá cước cho 4 bến phà: Rạch Miễu, Hàm Luông, Tân Phú và Cầu Ván (có biểu giá cước kèm theo).

Điều 2: Giao cho Giám đốc Sở Giao thông Vận tải và Giám đốc Xí nghiệp phà tổ chức thực hiện Quyết định này.

Điều 3: Các ông (bà) Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông Vận tải; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Xí nghiệp phà; Bến trưởng các bến: Rạch Miễu, Hàm Luông, Tân Phú, Cầu Ván và các đối tượng qua phà căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01-01-2004./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Thanh Hà

 

BẢNG CHỈNH GIÁ CƯỚC QUA PHÀ NĂM 2004

(Kèm theo Quyết định số 3682/2003/QĐ-UB ngày 18-12-2003 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: 1000đ

STT

Đối tượng qua phà

Phà Rạch Miễu

Phà Hàm Luông, Tân Phú

Phà Cầu Ván

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

HK đi xe đạp

Xe gắn máy

Xe ba gác, lôi đạp

Xe lôi máy, lam

Xe ô tô 4 chỗ

Xe ô tô 7 chỗ

Xe khách 9 chỗ

Xe khách 12 chỗ

Xe khách 15, 16 chỗ

Xe khách 20 chỗ

Xe khách 25 chỗ

Xe khách 30 chỗ

Xe khách 35 chỗ

Xe khách 40 chỗ

Xe khách 45 chỗ

Xe khách 50 chỗ

Xe tải 1 T, máy cày

Xe tải 2 T

Xe tải 3 T.

máy cày có rơmóc

Xe tải 4 T

Xe tải 5 T

Xe tải 6 T

Xe tải 7 T

Xe tải 8 T

Xe tải 9 T

Xe tải 10 T

Lu bồi

Thuê bao phà

Hàng hóa, súc vật

Vé tháng cho CBCNV

1,5

5

4,5

10

23

28

33

39

45

53

61

69

76

83

89

95

33

40

47

54

61

68

75

80

85

90

140

500

1

30

1

3,5

3

6

15

18

22

26

30

36

42

48

53

58

62

65

22

25

28

31

34

37

40

43

46

48

90

220

1

20

1

2

2,5

3,5

10

12

14

16

18

21

24

27

30

33

35

37

13

16

19

22

25

28

31

34

37

40

60

120

1

15

31

Vé tháng cho các phương tiện qua phà thường xuyên được giảm 10%

Ghi chú: Trường hợp công suất xe (số chỗ ngồi hoặc trọng tải) không đúng theo các mức trên thì lấy mức giá cao hơn liền kề.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 3682/2003/QĐ-UB điều chỉnh giá cước qua phà năm 2004 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành

Số hiệu: 3682/2003/QĐ-UB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/12/2003
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Nguyễn Thị Thanh Hà
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2004
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 3682/2003/QĐ-UB điều chỉnh giá cướ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký