Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 20/2008/QĐ-UBND về phí qua các phà thuộc Xí nghiệp phà Bến Tre

Quyết định 20/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu phí, đối tượng miễn thu, phương thức quản lý sử dụng phí và trách nhiệm thi hành tại các bến phà trực thuộc Xí nghiệp phà Bến Tre.

1. Quy định chi tiết về mức thu phí qua các bến phà

Mức thu phí được áp dụng cụ thể cho từng nhóm đối tượng phương tiện khi lưu thông qua các bến phà: Rạch Miễu, Hàm Luông - Tân Phú, Cầu Ván và Cổ Chiên. Chi tiết mức phí (tính theo đơn vị đồng) được quy định như sau:

  • Nhóm phương tiện thô sơ, xe máy và xe thô sơ có động cơ:
    • Người đi xe đạp: Phà Rạch Miễu thu 1.500 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú, phà Cầu Ván và phà Cổ Chiên đồng mức thu 1.000 đồng.
    • Người đi xe gắn máy: Phà Rạch Miễu thu 7.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 5.000 đồng; phà Cầu Ván thu 2.500 đồng; phà Cổ Chiên thu 5.500 đồng.
    • Xe ba gác, xe lôi đạp: Phà Rạch Miễu thu 6.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 4.000 đồng; phà Cầu Ván thu 3.500 đồng; phà Cổ Chiên thu 5.500 đồng.
    • Xe lôi máy, xe lam: Phà Rạch Miễu thu 14.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 8.500 đồng; phà Cầu Ván thu 5.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 11.000 đồng.
  • Nhóm xe ô tô chở người (phân loại theo số chỗ ngồi):
    • Xe ô tô từ 4 - 5 chỗ: Phà Rạch Miễu thu 32.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 21.000 đồng; phà Cầu Ván thu 14.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 28.000 đồng.
    • Xe ô tô từ 6 - 7 chỗ: Phà Rạch Miễu thu 39.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 25.000 đồng; phà Cầu Ván thu 17.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 35.000 đồng.
    • Xe ô tô từ 8 - 9 chỗ: Phà Rạch Miễu thu 46.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 31.000 đồng; phà Cầu Ván thu 20.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 42.000 đồng.
    • Xe ô tô từ 10 - 12 chỗ: Phà Rạch Miễu thu 55.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 36.000 đồng; phà Cầu Ván thu 22.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 49.000 đồng.
    • Xe ô tô từ 13 - 16 chỗ: Phà Rạch Miễu thu 63.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 42.000 đồng; phà Cầu Ván thu 25.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 56.000 đồng.
    • Xe ô tô từ 17 - 20 chỗ: Phà Rạch Miễu thu 71.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 49.000 đồng; phà Cầu Ván thu 29.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 63.000 đồng.
    • Xe ô tô từ 21 - 25 chỗ: Phà Rạch Miễu thu 81.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 56.000 đồng; phà Cầu Ván thu 34.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 70.000 đồng.
    • Xe ô tô từ 26 - 30 chỗ: Phà Rạch Miễu thu 91.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 63.000 đồng; phà Cầu Ván thu 38.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 77.000 đồng.
    • Xe ô tô từ 31 - 35 chỗ: Phà Rạch Miễu thu 100.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 70.000 đồng; phà Cầu Ván thu 42.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 84.000 đồng.
    • Xe ô tô từ 36 - 40 chỗ: Phà Rạch Miễu thu 110.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 76.000 đồng; phà Cầu Ván thu 45.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 91.000 đồng.
    • Xe ô tô từ 41 - 45 chỗ: Phà Rạch Miễu thu 118.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 81.000 đồng; phà Cầu Ván thu 48.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 98.000 đồng.
    • Xe ô tô từ 46 chỗ trở lên: Phà Rạch Miễu thu 126.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 87.000 đồng; phà Cầu Ván thu 50.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 105.000 đồng.
  • Nhóm xe vận tải hàng hóa (phân loại theo tải trọng thiết kế):
    • Xe có trọng tải từ 1 tấn trở xuống: Phà Rạch Miễu thu 46.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 31.000 đồng; phà Cầu Ván thu 18.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 42.000 đồng.
    • Xe từ trên 1 tấn đến 2 tấn: Phà Rạch Miễu thu 56.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 35.000 đồng; phà Cầu Ván thu 22.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 49.000 đồng.
    • Xe từ trên 2 tấn đến 3 tấn, máy cày có rơ-moóc: Phà Rạch Miễu thu 66.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 39.000 đồng; phà Cầu Ván thu 27.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 56.000 đồng.
    • Xe từ trên 3 tấn đến 4 tấn: Phà Rạch Miễu thu 76.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 43.000 đồng; phà Cầu Ván thu 31.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 63.000 đồng.
    • Xe từ trên 4 tấn đến 5 tấn: Phà Rạch Miễu thu 85.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 48.000 đồng; phà Cầu Ván thu 35.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 70.000 đồng.
    • Xe từ trên 5 tấn đến 6 tấn: Phà Rạch Miễu thu 95.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 52.000 đồng; phà Cầu Ván thu 39.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 77.000 đồng.
    • Xe từ trên 6 tấn đến 7 tấn: Phà Rạch Miễu thu 105.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 56.000 đồng; phà Cầu Ván thu 43.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 84.000 đồng.
    • Xe từ trên 7 tấn đến 8 tấn: Phà Rạch Miễu thu 112.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 60.000 đồng; phà Cầu Ván thu 48.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 91.000 đồng.
    • Xe từ trên 8 tấn đến 9 tấn: Phà Rạch Miễu thu 119.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 64.000 đồng; phà Cầu Ván thu 52.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 98.000 đồng.
    • Xe từ trên 9 tấn đến 10 tấn: Phà Rạch Miễu thu 126.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 67.000 đồng; phà Cầu Ván thu 56.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 105.000 đồng.
    • Xe từ trên 10 tấn đến 13 tấn: Phà Rạch Miễu thu 140.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 77.000 đồng; phà Cầu Ván thu 63.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 112.000 đồng.
    • Xe trên 13 tấn, xe lu bồi: Phà Rạch Miễu thu 168.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú thu 98.000 đồng; phà Cầu Ván thu 77.000 đồng; phà Cổ Chiên thu 140.000 đồng.
  • Dịch vụ thuê bao phà và vé tháng dành cho cán bộ, công chức, viên chức (CBCNV):
    • Thuê bao phà: Phà Rạch Miễu là 700.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú là 308.000 đồng; phà Cầu Ván là 168.000 đồng; phà Cổ Chiên là 490.000 đồng.
    • Vé tháng cho CBCNV: Phà Rạch Miễu là 42.000 đồng; phà Hàm Luông - Tân Phú là 28.000 đồng; phà Cầu Ván là 21.000 đồng; phà Cổ Chiên là 35.000 đồng.

2. Đối tượng được miễn thu phí qua phà

Nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội và hỗ trợ các đối tượng đặc thù, Quyết định quy định miễn thu phí hoàn toàn đối với các đối tượng sau:

  • Người đi bộ.
  • Học sinh.
  • Thương binh.

3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng nguồn thu phí

Việc quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn thu từ phí qua phà phải được thực hiện nghiêm túc theo đúng các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước về chế độ quản lý tài chính đối với phí qua phà.

4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Xí nghiệp Phà Bến Tre; Bến trưởng các bến phà: Rạch Miễu, Hàm Luông, Tân Phú, Cầu Ván, Cổ Chiên và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  • Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Quy định bãi bỏ: Quyết định này chính thức bãi bỏ hai văn bản sau:
    • Quyết định số 3682/2003/QĐUB ngày 18 tháng 12 năm 2003 về việc điều chỉnh giá cước qua phà năm 2004.
    • Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2007 về quy định mức phí qua phà Cổ Chiên.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 20/2008/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 26 tháng 8 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHÍ QUA CÁC PHÀ TRỰC THUỘC XÍ NGHIỆP PHÀ BẾN TRE

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố thuộc Trung ương;
Căn cứ vào Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định một số loại phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre;
Căn cứ Công văn số 309/HĐND ngày 19 tháng 8 năm 2008 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu phí qua phà;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu phí qua các phà cho từng đối tượng như sau:

ĐVT: đồng

TT

Đối tượng

Rạch Miễu

Hàm Luông, Tân Phú

Cầu Ván

Cổ Chiên

01

Người đi xe đạp

1.500

1.000

1.000

1.000

02

Người đi xe gắn máy

7.000

5.000

2.500

5.500

03

Xe ba gác, xe lôi đạp

6.000

4.000

3.500

5.500

04

Xe lôi máy, xe lam

14.000

8.500

5.000

11.000

05

Xe ô tô 4 - 5 chỗ ngồi

32.000

21.000

14.000

28.000

06

Xe ô tô 6 - 7 chỗ ngồi

39.000

25.000

17.000

35.000

07

Xe ôtô 8 - 9 chỗ ngồi

46.000

31.000

20.000

42.000

08

Xe ô tô 10 - 12 chỗ ngồi

55.000

36.000

22.000

49.000

09

Xe ô tô từ 13 chỗ - 16 chỗ ngồi

63.000

42.000

25.000

56.000

10

Xe ô tô từ 17 chỗ - 20 chỗ ngồi

71.000

49.000

29.000

63.000

11

Xe ô tô từ 21 chỗ - 25 chỗ ngồi

81.000

56.000

34.000

70.000

12

Xe ô tô từ 26 chỗ - 30 chỗ ngồi

91.000

63.000

38.000

77.000

13

Xe ô tô từ 31 chỗ - 35 chỗ ngồi

100.000

70.000

42.000

84.000

14

Xe ô tô từ 36 chỗ - 40 chỗ ngồi

110.000

76.000

45.000

91.000

15

Xe ô tô từ 41. chỗ - 45 chỗ ngồi

118.000

81.000

48.000

98.000

16

Xe ô tô từ 46 chỗ trở lên

126.000

87.000

50.000

105.000

17

Xe trọng tải từ 1 tấn trở lại

46.000

31.000

18.000

42.000

18

Xe có trọng tải trên 1 tấn đến  2 tấn

56.000

35.000

22.000

49.000

19

Xe có trọng tải trên 2 tấn đến 3 tấn, máy cày có rơmooc

66.000

39.000

27.000

56.000

20

Xe có trọng tải trên 3 tấn đến  4 tấn

76.000

43.000

31.000

63.000

21

Xe có trọng tải trên 4 tấn đến  5 tấn

85.000

48.000

35.000

70.000

22

Xe có trọng tải trên 5 tấn đến  6 tấn

95.000

52.000

39.000

77.000

23

Xe có trọng tải trên 6 tấn đến  7 tấn

105.000

56.000

43.000

84.000

24

Xe có trọng tải trên 7 tấn đến  8 tấn

112.000

60.000

48.000

91.000

25

Xe có trọng tải trên 8 tấn đến  9 tấn

119.000

64.000

52.000

98.000

26

Xe có trọng tải trên 9 tấn đến  10 tấn

126.000

67.000

56.000

105.000

27

Xe có trọng tải trên 10 tấn đến 13 tấn

140.000

77.000

63.000

112.000

28

Xe có trọng tải trên 13 tấn, lu bồi

168.000

98.000

77.000

140.000

29

Thuê bao phà 

700.000

308.000

168.000

490.000

30

Vé tháng cho CBCNV

42.000

28.000

21.000

35.000

 

Điều 2. Đối tượng miễn thu phí :

- Người đi bộ;

- Học sinh, thương binh.

Điều 3. Việc quản lý và sử dụng phí qua phà thực hiện theo chế độ hiện hành về quản lý và sử dụng phí qua phà.

Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Xí nghiệp Phà Bến Tre, Bến trưởng các bến phà: Rạch Miễu, Hàm Luông, Tân Phú, Cầu Ván, Cổ Chiên và các đối tượng qua phà chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.

Quyết định này bãi bỏ các Quyết định số 3682/2003/QĐUB ngày 18 tháng 12 năm 2003 về việc Điều chỉnh giá cước qua phà năm 2004 và Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2007 về Quy định mức phí qua phà Cổ Chiên.

Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành./.

 

 

Nơi nhận:        
-Như điều 3;
-Bộ Tài chính;
-TT.TU, TT HĐND tỉnh;
-Vp Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
-CT, cáC PCT UBND tỉnh;
-Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;
-Viện KSND tỉnh- TAND tỉnh;
-Sở Tư pháp;
-Công báo tỉnh ( 02 bản);
-Phòng Tiếp dân ( niêm yết);
-Đài PT-TH tỉnh, Báo Đồng Khởi;
-N/c Khối XDCB;
-Lưu: VT..

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Thanh Hà

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 20/2008/QĐ-UBND về phí qua các phà trực thuộc Xí nghiệp phà Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành

Số hiệu: 20/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/08/2008
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Nguyễn Thị Thanh Hà
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/09/2008
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 20/2008/QĐ-UBND về phí qua các phà...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký