Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về công tác quản lý thu, nộp, sử dụng các khoản phí, lệ phí và cơ chế đấu thầu quyền thu phí trên địa bàn tỉnh. Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 và Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2007 của UBND tỉnh Hậu Giang.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chuyên sâu và chi tiết toàn bộ các chính sách, quy định cốt lõi kèm theo danh mục mức thu phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang theo Quyết định này:
1. Quy định chung về quản lý thu, nộp phí và lệ phí
- Phân cấp quản lý thu: Các loại phí, lệ phí phát sinh tại địa phương nào trong danh mục do UBND tỉnh ban hành sẽ do UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) nơi đó trực tiếp quản lý và tổ chức thu. Chi cục Thuế có trách nhiệm chỉ đạo nghiệp vụ và phân cấp quản lý cụ thể, Đội thuế làm tham mưu trực tiếp cho UBND cấp xã. Đối với các khoản phí, lệ phí do các Sở, Ban, ngành và đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm cả cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn) tổ chức thu thì các đơn vị này tự chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và nộp vào Ngân sách Nhà nước (NSNN).
- Thủ tục kê khai và nộp ngân sách: Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí phải thực hiện đăng ký, kê khai với cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hàng tháng, đơn vị thu phải nộp tờ khai thu phí, lệ phí cho cơ quan thuế trong vòng 5 ngày đầu của tháng tiếp theo. Thời hạn nộp số tiền phí, lệ phí thu được vào NSNN chậm nhất là ngày 15 của tháng sau.
- Sử dụng chứng từ thu: Tất cả các tổ chức, cá nhân được phép thu phí, lệ phí bắt buộc phải sử dụng chứng từ, biên lai, vé thu do ngành thuế phát hành và cấp cho người nộp tiền tại thời điểm thu. Nghiêm cấm mọi hành vi thu phí, lệ phí không sử dụng chứng từ hoặc sử dụng chứng từ không đúng quy định.
- Xử lý các khoản thu dịch vụ ngoài danh mục: Các khoản thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ công ích được cơ quan nhà nước cho phép (như cho thuê ki-ốt, lô, sạp tại các chợ, trung tâm thương mại do đơn vị tự đầu tư) không được coi là phí, lệ phí theo Pháp lệnh phí và lệ phí. Các khoản này được xác định là doanh thu kinh doanh của đơn vị và phải thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
- Quyết toán năm: Cuối năm tài chính, các đơn vị thu phải thực hiện quyết toán chứng từ thu, số tiền đã thu và số tiền đã nộp vào NSNN với cơ quan thuế trực tiếp quản lý; đồng thời quyết toán việc sử dụng số tiền phí, lệ phí được trích để lại với cơ quan tài chính cùng cấp.
2. Quy chế tổ chức đấu thầu quyền thu phí
- Điều kiện bắt buộc đấu thầu: Tất cả các địa điểm thu phí có tổng mức thu dự kiến trên 48 triệu đồng/năm bắt buộc phải tổ chức đấu thầu công khai để giao quyền thu phí cho tổ chức, cá nhân có đủ năng lực.
- Danh mục các loại phí phải đưa ra đấu thầu: Bao gồm phí chợ; phí qua đò, qua phà; phí trông giữ xe; phí bến bãi đậu xe; phí sử dụng mặt nước đậu ghe tàu; phí vệ sinh (ngoại trừ phí vệ sinh do Công ty Cấp thoát nước - Công trình đô thị trực tiếp thu).
- Xác định giá khởi điểm: UBND cấp xã phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch khảo sát thực tế về mức giá, tính chất ổn định của từng địa điểm thu, tổng số thu của năm trước và khả năng phát triển nguồn thu để xây dựng mức giá khởi điểm sát với thực tế trước khi công bố đấu thầu.
- Thời hạn hợp đồng và bảo đảm thực hiện: Thời gian thực hiện hợp đồng cho mỗi lần đấu thầu là 6 tháng hoặc 1 năm. Người tham gia đấu thầu phải ký cược 10% giá khởi điểm để được quyền tham gia đấu thầu (hoàn trả lại nếu không trúng thầu). Người trúng thầu phải đặt cọc từ 10% đến 15% tổng giá trị hợp đồng nhận thầu. Cả hai khoản ký cược và đặt cọc được nộp vào tài khoản tạm giữ của Chi cục Thuế tại Kho bạc Nhà nước và sẽ hoàn trả một lần cho bên nhận thầu sau khi hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ hợp đồng.
- Thành phần hội đồng đấu thầu: Gồm đại diện UBND cấp xã (chủ trì), đại diện Phòng Tài chính - Kế hoạch, đại diện Chi cục Thuế, Ban Tài chính cấp xã, Đội trưởng Đội Thuế và các đối tượng đăng ký tham gia đấu thầu (yêu cầu tối thiểu phải có từ 2 đối tượng trở lên tham gia).
- Quyền lợi và nghĩa vụ của bên trúng thầu: Đối tượng trúng thầu là người trả giá cao nhất. Bên trúng thầu được hưởng 100% phần thu vượt so với mức khoán trong hợp đồng và phải tự bù đắp nếu xảy ra thua lỗ. Hàng tháng, bên trúng thầu có nghĩa vụ nộp đầy đủ số tiền trúng thầu vào NSNN theo đúng tiến độ cam kết trong hợp đồng.
3. Chính sách trích để lại và sử dụng tiền phí
- Đối với tổ chức, cá nhân ủy nhiệm thu (bao gồm cả đối tượng trúng thầu): Được trích để lại tối đa 10% trên tổng số tiền thu phí thực tế trước khi nộp vào NSNN. Nguồn kinh phí này được dùng để chi trả thù lao cho người trực tiếp thu và trang trải các chi phí hành chính phục vụ công tác thu (như mua biên lai, vé thu phí, văn phòng phẩm).
- Đối với cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập:
- Trường hợp đã được NSNN bảo đảm kinh phí: Đơn vị phải nộp 100% số tiền phí, lệ phí thu được vào NSNN.
- Trường hợp chưa được NSNN bảo đảm kinh phí hoạt động thu: Đơn vị được trích để lại một tỷ lệ phần trăm (%) nhất định trên tổng số thu để chi cho công tác thu phí theo công thức: Tỷ lệ (%) = (Dự toán chi phí cần thiết cả năm cho việc thu phí theo định mức / Dự toán tổng số thu phí cả năm) x 100. Số tiền còn lại sau khi trích theo tỷ lệ phải nộp toàn bộ vào NSNN.
4. Trách nhiệm thi hành và chế tài xử lý vi phạm
- Cục Thuế tỉnh Hậu Giang: Chịu trách nhiệm in ấn, cấp phát và quản lý chứng từ thu phí, lệ phí; hướng dẫn thanh quyết toán chứng từ cho các tổ chức, cá nhân thu phí trên địa bàn tỉnh.
- Sở Tài chính: Hướng dẫn công tác quyết toán tài chính đối với số tiền phí, lệ phí được trích để lại cho các cơ quan, đơn vị theo đúng chế độ kế toán nhà nước.
- Chế tài xử lý vi phạm: Nghiêm cấm các cơ quan, cán bộ, công chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng hoặc sử dụng trái phép tiền phí, lệ phí. Mọi hành vi vi phạm khi bị phát hiện phải bồi thường toàn bộ thiệt hại vào ngân sách nhà nước và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
5. Chi tiết danh mục phí và mức thu cụ thể trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Dưới đây là tổng hợp chi tiết mức thu các loại phí được ban hành kèm theo Quyết định:
- Phí xây dựng (Đo vẽ hiện trạng, lập hồ sơ hoàn công công trình):
- Nhà ở đô thị: 3.500 đồng/m2.
- Nhà ở nông thôn: 2.000 đồng/m2.
- Các công trình kiến trúc khác: 3.500 đồng/m2.
- Phí đo đạc địa chính (tính theo m2):
- Thửa đất diện tích từ 300m2 trở xuống: Đất đô thị thu 550 đồng/m2 (đất nông nghiệp) và 950 đồng/m2 (đất phi nông nghiệp); Đất nông thôn thu 440 đồng/m2 (đất nông nghiệp) và 750 đồng/m2 (đất phi nông nghiệp).
- Thửa đất diện tích trên 300m2 đến 1.000m2: Đất đô thị thu 500 đồng/m2 (đất nông nghiệp) và 850 đồng/m2 (đất phi nông nghiệp); Đất nông thôn thu 400 đồng/m2 (đất nông nghiệp) và 670 đồng/m2 (đất phi nông nghiệp).
- Thửa đất diện tích trên 1.000m2 đến 3.000m2: Đất đô thị thu 450 đồng/m2 (đất nông nghiệp) và 660 đồng/m2 (đất phi nông nghiệp); Đất nông thôn thu 360 đồng/m2 (đất nông nghiệp) và 520 đồng/m2 (đất phi nông nghiệp).
- Thửa đất diện tích trên 3.000m2 trở lên: Đất đô thị thu 400 đồng/m2 (đất nông nghiệp) và 570 đồng/m2 (đất phi nông nghiệp); Đất nông thôn thu 320 đồng/m2 (đất nông nghiệp) và 450 đồng/m2 (đất phi nông nghiệp).
- Phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (khi đăng ký, chuyển nhượng, chuyển mục đích):
- Khu vực đô thị (áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân): Nhóm đất phi nông nghiệp thu 900 đồng/m2 (tối thiểu 90.000 đồng, tối đa 2.000.000 đồng/hồ sơ); Nhóm đất nông nghiệp thu 300 đồng/m2 (tối thiểu 90.000 đồng, tối đa 2.000.000 đồng/hồ sơ).
- Khu vực đô thị (áp dụng cho tổ chức): Nhóm đất phi nông nghiệp thu 1.200 đồng/m2 (tối thiểu 200.000 đồng, tối đa 5.000.000 đồng/hồ sơ); Nhóm đất nông nghiệp thu 300 đồng/m2 (tối thiểu 200.000 đồng, tối đa 5.000.000 đồng/hồ sơ).
- Khu vực nông thôn (áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân): Nhóm đất phi nông nghiệp thu 600 đồng/m2 (tối thiểu 60.000 đồng, tối đa 1.000.000 đồng/hồ sơ); Nhóm đất nông nghiệp thu 200 đồng/m2 (tối thiểu 60.000 đồng, tối đa 1.000.000 đồng/hồ sơ).
- Khu vực nông thôn (áp dụng cho tổ chức): Nhóm đất phi nông nghiệp thu 800 đồng/m2 (tối thiểu 200.000 đồng, tối đa 3.000.000 đồng/hồ sơ); Nhóm đất nông nghiệp thu 200 đồng/m2 (tối thiểu 200.000 đồng, tối đa 3.000.000 đồng/hồ sơ).
- Phí chợ:
- Chợ loại I: Hộ kinh doanh cố định thu 1.500 đồng/m2/ngày; Hộ kinh doanh tự sản tự tiêu thu 1.500 đồng/buổi hoặc 2.000 đồng/ngày.
- Chợ loại II: Hộ kinh doanh cố định thu 1.000 đồng/m2/ngày; Hộ kinh doanh tự sản tự tiêu thu 1.000 đồng/buổi hoặc 1.500 đồng/ngày.
- Chợ loại III: Hộ kinh doanh cố định thu 500 đồng/m2/ngày; Hộ kinh doanh tự sản tự tiêu thu 500 đồng/buổi hoặc 1.000 đồng/ngày.
- Kinh doanh ngoài nhà lồng, lề đường, đất công: Thu 500 đồng/m2/ngày.
- Phí qua đò, qua phà:
- Phí qua đò: Đò ngang thu 500 đồng/người/chuyến; Đò dọc thu 1.000 đồng/người/km. Người đi kèm xe đạp thu 1.000 đồng/chuyến (đò ngang) hoặc 1.000 đồng/km (đò dọc); Người đi kèm xe máy thu 2.000 đồng/chuyến (đò ngang) hoặc 2.000 đồng/km (đò dọc).
- Phí qua phà: Người đi bộ thu 500 đồng/chuyến; Người đi kèm xe đạp thu 1.000 đồng/chuyến; Người đi kèm xe máy thu 2.000 đồng/chuyến; Xe ô tô du lịch từ 4 đến trên 24 chỗ thu từ 6.000 đồng đến 12.000 đồng/chuyến; Xe tải thu từ 6.000 đồng đến 12.000 đồng/chuyến tùy theo tải trọng.
- Chính sách ưu đãi: Học sinh, sinh viên được giảm 50% mức phí qua đò và qua phà quy định nêu trên.
- Phí trông giữ xe:
- Xe đạp: 500 đồng/lượt.
- Xe mô tô, xe máy: 1.000 đồng/lượt.
- Xe du lịch 4 chỗ: 4.000 đồng/lượt; Xe du lịch từ 6 đến 12 chỗ: 6.000 đồng/lượt; Xe du lịch trên 12 chỗ: 10.000 đồng/lượt.
- Phí vệ sinh (thu gom rác thải):
- Hộ gia đình không sản xuất kinh doanh: Thu 5.000 đồng/tháng (trong hẻm) và 10.000 đồng/tháng (mặt tiền).
- Cơ quan, ban ngành, đoàn thể: Thu 15.000 đồng/tháng (trụ sở độc lập) và 10.000 đồng/tháng (trụ sở chung khuôn viên).
- Trường học các cấp: Thu từ 20.000 đồng đến 50.000 đồng/tháng tùy theo số lượng phòng học.
- Văn phòng doanh nghiệp: Thu từ 50.000 đồng đến 70.000 đồng/tháng.
- Hộ sản xuất kinh doanh: Thu 50.000 đồng/tháng (ngoài chợ) và 10.000 đồng/tháng (tại lô cố định trong chợ).
- Khách sạn, nhà hàng: Thu 200.000 đồng/tháng (khách sạn, nhà hàng quy mô nhỏ/mini tính bằng 50% mức này).
- Phí thẩm định báo cáo, đề án chuyên ngành tài nguyên và môi trường:
- Thẩm định đề án khai thác nước dưới đất: Thu từ 200.000 đồng đến 2.500.000 đồng/hồ sơ tùy thuộc vào lưu lượng khai thác (dưới 200m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm).
- Thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt: Thu từ 300.000 đồng đến 4.200.000 đồng/đề án tùy thuộc vào lưu lượng và công suất phát điện.
- Thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước công trình thủy lợi: Thu từ 300.000 đồng đến 4.200.000 đồng/đề án tùy lưu lượng xả thải. Trường hợp gia hạn, bổ sung thu 50% mức phí tương ứng.
- Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: Thu 5.000.000 đồng/báo cáo (gia hạn, bổ sung thu 2.500.000 đồng/báo cáo).
- Phí đấu giá tài sản (áp dụng đối với người có tài sản bán đấu giá):
- Tài sản bán được từ 1 triệu đồng trở xuống: Thu 50.000 đồng.
- Tài sản bán được từ trên 1 triệu đến 100 triệu đồng: Thu 5% giá trị tài sản bán được.
- Tài sản bán được từ trên 100 triệu đến 1 tỷ đồng: Thu 5.000.000 đồng cộng với 1,5% của phần giá trị vượt quá 100 triệu đồng.
- Tài sản bán được trên 1 tỷ đồng: Thu 18.500.000 đồng cộng với 0,2% của phần giá trị vượt quá 5 tỷ đồng.
6. Chi tiết danh mục lệ phí và mức thu cụ thể trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Dưới đây là tổng hợp chi tiết mức thu các loại lệ phí hành chính, tư pháp áp dụng trên địa bàn tỉnh:
- Lệ phí đăng ký hộ tịch trong nước (áp dụng tại cấp xã và cấp huyện):
- Đăng ký nuôi con nuôi: 15.000 đồng/trường hợp (đăng ký lại thu 20.000 đồng).
- Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 10.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc cho người từ 14 tuổi trở lên: 25.000 đồng/trường hợp (miễn thu lệ phí đối với người dưới 14 tuổi).
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc: Thu 2.000 đồng/bản (cấp xã) và 3.000 đồng/bản (cấp huyện).
- Cấp lại bản chính giấy khai sinh tại UBND cấp huyện: 10.000 đồng/bản.
- Lệ phí đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài (thu tại cấp tỉnh):
- Đăng ký kết hôn hoặc nhận cha, mẹ, con: 1.000.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký nuôi con nuôi: 2.000.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký khai sinh, khai tử: 50.000 đồng/trường hợp.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc: 50.000 đồng/trường hợp.
- Lệ phí đăng ký cư trú và Chứng minh nhân dân:
- Đăng ký thường trú, tạm trú không cấp sổ: 10.000 đồng/lần.
- Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 15.000 đồng/sổ (riêng cấp đổi do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường, số nhà thu 8.000 đồng/sổ).
- Lệ phí Chứng minh nhân dân (khi cấp lại, đổi lại): 3.000 đồng/trường hợp.
- Lệ phí địa chính:
- Khu vực đô thị: Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thu 25.000 đồng (đối với hộ gia đình, cá nhân) và 100.000 đồng (đối với tổ chức); Lệ phí cấp lại, đổi giấy chứng nhận thu 20.000 đồng/lần; Chứng nhận đăng ký biến động đất đai thu từ 15.000 đồng đến 20.000 đồng/lần.
- Khu vực nông thôn: Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân; đối với tổ chức thu 100.000 đồng/lần. Lệ phí cấp lại, đổi giấy chứng nhận thu 10.000 đồng (hộ gia đình) và 20.000 đồng (tổ chức).
- Lệ phí cấp giấy phép xây dựng và sở hữu nhà ở:
- Cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân: 50.000 đồng/giấy phép.
- Cấp phép xây dựng các công trình khác: 100.000 đồng/giấy phép.
- Lệ phí cấp mới giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở: Thu 100.000 đồng (đối với cá nhân) và 500.000 đồng (đối với tổ chức).
- Lệ phí đăng ký kinh doanh:
- Hộ kinh doanh cá thể: 30.000 đồng/giấy phép.
- Doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã do cấp huyện cấp phép: 100.000 đồng/giấy phép.
- Công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp nhà nước do cấp tỉnh cấp phép: 200.000 đồng/giấy phép.
- Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện: 20.000 đồng/lần.
- Lệ phí cấp phép chuyên ngành khác:
- Cấp giấy phép hoạt động điện lực: 700.000 đồng/giấy phép.
- Cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước: 100.000 đồng/giấy phép (trường hợp gia hạn, điều chỉnh bổ sung thu 50.000 đồng/giấy phép).
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 37/2008/QĐ-UBND | Vị Thanh, ngày 14 tháng 8 năm 2008 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THU PHÍ, LỆ PHÍ VÀ ĐẤU THẦU PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;
Căn cứ Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú;
Căn cứ Nghị Quyết số 21/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thống nhất Tờ trình số 33/Tr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2006 của UBND tỉnh về ban hành Danh mục phí và mức thu phí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc điều chỉnh, bổ sung danh mục phí và mức thu phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang và Nghị quyết số 07/2008/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc sửa đổi, bổ sung một số khoản thu phí thực hiện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Hậu Giang và Giám đốc Sở Tư pháp,
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý thu phí, lệ phí và đấu thầu phí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc ban hành Quy định về quản lý thu phí, lệ phí và đấu thầu phí đối với xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang và Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2007 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 48/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh Hậu Giang.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế Hậu Giang, Giám đốc Sở Tài chính; các Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, UBND xã, phường, thị trấn; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ QUẢN LÝ THU PHÍ, LỆ PHÍ VÀ ĐẤU THẦU PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37 /2008/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2008 của UBND tỉnh Hậu Giang)
Điều 1. Phí là khoản thu của Ngân sách Nhà nước do Nhà nước quy định, nhằm bù đắp một phần chi phí đầu tư để phục vụ cho các tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức khác và cá nhân cung cấp dịch vụ, thực hiện công việc mà pháp luật quy định được thu phí.
Lệ phí là khoản thu của Ngân sách Nhà nước, mức thu được ấn định trước bằng một số tiền nhất định đối với từng công việc quản lý Nhà nước được thu lệ phí, không nhằm mục đích bù đắp chi phí để thực hiện công việc thu lệ phí.
Điều 2. Các loại phí, lệ phí thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này gồm:
1. Các loại phí, lệ phí do xã, phường, thị trấn quản lý thu:
a) Phí
- Phí chợ;
- Phí qua đò, qua phà;
- Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước;
- Phí trông giữ xe đạp, gắn máy, ô tô;
- Phí vệ sinh.
b) Lệ phí:
Lệ phí đăng ký hộ tịch.
2. Các loại phí, lệ phí do các cơ quan, Ban ngành, đơn vị sự nghiệp quản lý thu:
a) Phí:
- Phí xây dựng;
- Phí đo đạc;
- Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai;
- Phí thư viện;
- Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
- Phí tham quan danh lam thắng cảnh;
- Phí vệ sinh (do Công ty Cấp thoát nước - Công trình đô thị thu);
- Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác nước dưới đất;
- Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác và sử dụng nước mặt;
- Phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi;
- Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất;
- Phí thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất;
- Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Phí đấu thầu;
- Phí dự thi, dự tuyển;
- Phí đấu giá.
b) Lệ phí:
- Lệ phí đăng ký hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân (CMND);
+ Lệ phí đăng ký hộ tịch người trong nước;
+ Lệ phí đăng ký hộ tịch người nước ngoài;
+ Lệ phí đăng ký cư trú;
+ Lệ phí chứng minh nhân dân;
- Lệ phí cấp phép cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
- Lệ phí địa chính;
- Lệ phí cấp giấy phép xây dựng;
- Lệ phí cấp biển số nhà;
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực;
- Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất;
- Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt;
- Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
3. Các loại phí, lệ phí do Chính phủ, Bộ Tài chính và các Bộ quy định thực hiện thống nhất trên phạm vi cả nước, các đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hậu Giang thực hiện theo đúng các quy định pháp luật về phí và lệ phí hiện hành.
Điều 3. Đối tượng thu nộp phí, lệ phí là các tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định nhiệm vụ thu phí, lệ phí; các tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí có nghĩa vụ nộp tiền phí, lệ phí vào Ngân sách Nhà nước (NSNN) theo quy định.
Điều 4. Xác định các loại phí, lệ phí và mức thu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (theo Danh mục phí, lệ phí và mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ban hành kèm theo Quyết định ban hành Quy định này).
QUẢN LÝ, THU NỘP, SỬ DỤNG CHỨNG TỪ PHÍ, LỆ PHÍ
Điều 5. Quản lý thu phí, lệ phí
1. Những loại phí, lệ phí trong Danh mục do UBND tỉnh ban hành, quy định tại khoản 1, Điều 2 của Quy định này, phát sinh ở địa phương nào thì do UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) nơi đó quản lý tổ chức thu. Chi cục Thuế có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện và phân cấp quản lý cụ thể cho các xã; Đội thuế làm tham mưu cho UBND cấp xã để tổ chức quản lý thu phí, lệ phí theo đúng quy định Pháp lệnh phí và lệ phí và quy định này.
a) Loại phí của xã đã được đấu thầu, người trúng thầu sẽ tổ chức thu nộp đúng quy định.
b) Các loại phí không tổ chức đấu thầu, do UBND cấp xã chỉ định thu, các ủy nhiệm thu được UBND cấp xã chỉ định thu phải lập bộ và phải được UBND cấp xã duyệt. Ủy nhiệm thu là người trực tiếp thu nộp phí.
Đối tượng thu nộp phí, lệ phí quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
2. Phí, lệ phí do các Sở, Ban ngành, các đơn vị sự nghiệp có thu (bao gồm cả cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang) quy định tại khoản 2, 3, Điều 2 của Quy định này, tổ chức thu, quản lý, sử dụng và nộp vào NSNN theo quy định.
Điều 6. Mức thu cho các loại phí, lệ phí
Các loại phí, lệ phí do UBND tỉnh ban hành kèm theo Quyết định ban hành Quy định này và các loại phí do Trung ương quy định mức thu, các đơn vị, các địa phương căn cứ mức thu phí, lệ phí nêu trên để tổ chức thu nhưng không được quy định trái với Quy định này và quy định của Trung ương.
Điều 7. Quản lý thu, nộp tiền phí, lệ phí
Cơ quan, đơn vị tổ chức thu phí, lệ phí phải đăng ký kê khai với cơ quan thuế, kê khai phí, lệ phí hàng tháng và phải nộp tờ khai thu phí, lệ phí cho cơ quan thuế trong 5 ngày đầu của tháng tiếp theo và có trách nhiệm nộp số tiền phí, lệ phí vào NSNN theo quy định không quá ngày 15 của tháng sau.
Các Sở, Ban ngành; UBND huyện, thị xã; UBND cấp xã, các đơn vị sự nghiệp của huyện, thị xã có trách nhiệm đôn đốc các đối tượng thu phí, lệ phí thuộc phạm vi mình quản lý, tổ chức thu và đăng nộp phí, lệ phí vào NSNN hàng tháng theo quy định.
Đối với các khoản tiền ký cược để tham gia đấu thầu và tiền đặt cọc khi đã trúng thầu, các Chi cục Thuế có trách nhiệm hướng dẫn đối tượng dự thầu và trúng thầu nộp tiền vào tài khoản tạm giữ của Chi cục Thuế tại Kho bạc Nhà nước cùng cấp và hoàn trả lại cho đối tượng trúng thầu theo quy định.
Đối với các khoản phí do các đơn vị kinh doanh, đơn vị hoạt động công ích tổ chức thu (nếu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép) thì phải đăng ký với cơ quan thuế để kê khai doanh thu và nộp thuế theo quy định pháp luật về thuế (khoản phí này được gọi là khoản thu không thuộc Ngân sách Nhà nước theo khoản 1, Điều 11 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ).
Riêng các khoản thu như: cho thuê kiốt, lô, sạp, ... tại các chợ, trung tâm thương mại do các cơ quan, đơn vị đầu tư để cho thuê (theo quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí thì khoản thu này không có trong danh mục phí và lệ phí, khoản thu này được xác định là doanh thu của cơ quan, đơn vị và phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.
Cuối năm thực hiện quyết toán chứng từ thu, số tiền thu, số nộp vào NSNN với cơ quan thuế trực tiếp quản lý, đồng thời quyết toán việc sử dụng phí, lệ phí được trích để lại với cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định của pháp luật về chế độ kế toán thống kê.
Điều 8. Sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí
Các tổ chức, cá nhân được phép thu phí, lệ phí phải đăng ký, kê khai với cơ quan thuế cùng cấp để nhận mẫu biểu, chứng từ thu do ngành thuế phát hành, khi thu phí phải cấp chứng từ thu cho người nộp tiền. Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí không sử dụng chứng từ hoặc chứng từ không đúng quy định.
Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ có thu phí (phí này được quy định là phí không thuộc NSNN) phải đăng ký với cơ quan thuế về chứng từ thu, vé thu theo hướng dẫn của cơ quan thuế, đồng thời là đối tượng kê khai nộp thuế theo quy định.
Điều 9. Mức thu phí phải đưa ra đấu thầu
- Mức thu trên 48 triệu đồng/năm của một địa điểm thu phí thì phải tổ chức đấu thầu.
- Các loại phí thuộc đối tượng đưa ra đấu thầu theo mức trên bao gồm:
+ Phí chợ;
+ Phí qua đò, qua phà;
+ Phí trông giữ xe;
+ Phí bến bãi đậu xe;
+ Phí sử dụng mặt nước đậu ghe tàu;
+ Phí vệ sinh (trừ phí vệ sinh do Công ty Cấp thoát nước - Công trình đô thị thu).
- Chủ tịch UBND huyện, thị xã chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch, UBND cấp xã khảo sát về mức giá, tính chất ổn định thường xuyên của từng loại phí ở địa phương có trong danh mục (kèm theo Quyết định ban hành quy định này), tổng số tiền thu của năm trước và khả năng phát triển về số thu của năm tiếp theo, để dự kiến mức giá khởi điểm đưa ra đấu thầu cho sát với tình hình thực tế của địa phương.
- Khi đưa các loại phí ra đấu thầu cần xác định rõ phạm vi, ranh giới cụ thể để việc thu phí không trùng lắp giữa phạm vi áp dụng đấu thầu phí với phạm vi ủy nhiệm thu.
Điều 10. Nội dung đấu thầu phí gồm có:
1. Mức khởi điểm do UBND cấp xã công bố theo các điều kiện sau:
- Đảm bảo sát với tổng thu phí của các năm qua.
- Được hình thành trên tiêu thức mức giá thu phí ban hành kèm theo Quyết định ban hành Quy định này.
2. Thời gian thực hiện cho mỗi lần đấu thầu là 6 tháng hoặc 1 năm
- Nêu rõ phạm vi và đối tượng thu phí.
- Người tham gia đấu thầu phải cam kết đủ năng lực hành vi dân sự thực hiện hợp đồng, phải ký cược 10% trên tổng số tiền của giá khởi điểm mới được tham gia đấu thầu, người không trúng thầu sẽ được hoàn lại số tiền ký cược. Sau khi kết thúc buổi đấu thầu, người trúng thầu phải đặt cọc trước từ 10 đến 15% trên tổng số tiền của giá trị hợp đồng nhận thầu, cả 2 khoản ký cược và đặt cọc sẽ được hoàn trả lại một lần cho đối tượng trúng thầu sau khi thực hiện xong hợp đồng.
- Khu vực đấu thầu, thời gian, địa điểm đấu thầu phải được thông báo công khai rộng rãi.
- Tùy vào mức thu phí, loại phí giao cho Chủ tịch UBND huyện, thị xã xem xét mức đặt cọc từ 10% đến 15% trên tổng số tiền của hợp đồng nhận thầu.
Điều 11. Thành phần tham dự đấu thầu
- Đại diện UBND cấp xã chủ trì;
- Đại diện Phòng Tài chính - Kế hoạch;
- Đại diện Chi cục Thuế;
- Ban Tài chính cấp xã; Đội trưởng Đội Thuế;
- Các đối tượng tham gia đăng ký đấu thầu (tối thiểu phải có 2 đối tượng trở lên tham gia đấu thầu).
Điều 12. Đối tượng trúng thầu, quyền lợi, nghĩa vụ của bên giao và bên nhận thầu:
Đối tượng trúng thầu là người có số tiền đấu thầu cao nhất và được thực hiện theo hợp đồng trúng thầu theo phương thức: Đối tượng nhận thầu được hưởng 100% phần thu vượt, nếu lỗ thì phải bù đắp phí theo hợp đồng giao nhận. Khi nhận thầu phải làm hợp đồng với UBND cấp xã, hợp đồng phải được ghi rõ những nội dung sau:
- Số tiền trúng thầu phải nộp vào NSNN hàng tháng;
- Quyền lợi và nghĩa vụ của người trúng thầu và UBND cấp xã phải thực hiện đúng hợp đồng. Khi có thiên tai hoặc một số trường hợp đột xuất khác sẽ được điều chỉnh bằng phụ kiện hợp đồng;
- UBND cấp xã có trách nhiệm thông báo công khai mức giá thu phí và mức giá sàn làm giá khởi điểm trước khi tổ chức đấu thầu để mọi người biết.
Điều 13. Các loại phí không qua đấu thầu và các hoạt động dịch vụ
- Đối với các loại phí do cấp xã thu (ngoài đấu thầu) có số thu nhỏ, không ổn định giao cho UBND cấp xã phối hợp cùng Chi cục Thuế xét và chỉ định ủy nhiệm thu lập bộ và tổ chức thu nộp phí vào NSNN đúng quy định.
- Đối với các loại phí, lệ phí nêu tại Quy định này và các loại phí, lệ phí do Chính phủ, Bộ Tài chính và các Bộ quy định, các tổ chức, đơn vị hành chính sự nghiệp và sự nghiệp có thu (kể cả các đoàn thể) có tổ chức thu, số tiền phí, lệ phí thu được sau khi trích để lại cho đơn vị được hưởng theo quy định, số còn lại phải nộp vào NSNN.
- Đối với phí do các đơn vị kinh doanh thu (đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép) thì số tiền phí thu được là doanh thu tính thuế theo quy định của pháp luật thuế.
Điều 14. Các tổ chức, cá nhân làm ủy nhiệm thu (kể cả đối tượng trúng thầu) thu các loại phí quy định tại khoản 1, Điều 2 Quy định này: phí chợ; phí qua đò, qua phà; phí trông giữ xe đạp, xe gắn máy, xe ô tô; phí bến bãi đậu xe; phí sử dụng mặt nước đậu ghe tàu; phí vệ sinh (trừ phí vệ sinh do Công ty Cấp thoát nước - Công trình đô thị thu) được trích để lại số tiền thu phí trước khi nộp vào NSNN tối đa là 10% để tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 11, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ, để trả thù lao cho người trực tiếp thu phí và các chi phí khác như: chi mua biểu mẫu, biên lai, vé thu phí, ...
Các tổ chức, đơn vị hành chính sự nghiệp, Sở, Ban ngành tỉnh, đơn vị sự nghiệp có thu (bao gồm cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn) nếu được giao nhiệm vụ thu phí thì được trích để lại theo quy định sau đây:
- Trường hợp tổ chức thu phí, lệ phí được NSNN đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu phí, lệ phí cả năm thì số phí, lệ phí thu được nộp vào NSNN 100%.
- Trường hợp tổ chức thu phí chưa được NSNN đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu phí, lệ phí thì tổ chức thu phí được trích để lại tỷ lệ % để sử dụng cho chi phí phục vụ cho việc thu phí, lệ phí theo công thức sau:
| Tỷ lệ (%) = | Dự toán cả năm về chi phí cần thiết cho việc thu phí, lệ phí theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định | X 100 |
| Dự toán cả năm về phí, lệ phí thu được Số phí còn lại sau khi đã trích theo tỷ lệ, tổ chức nộp vào NSNN. |
Điều 15. UBND huyện, thị xã; các Sở, Ban ngành tỉnh, các đơn vị hành chính sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp có thu, các đoàn thể chỉ đạo cho các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của mình tổ chức thực hiện quy định này. Tổ chức, cá nhân tổ chức thực hiện tốt quy định quản lý thu phí, lệ phí, đấu thầu phí sẽ được khen thưởng theo quy định của nhà nước.
Điều 16. Các đối tượng được thu phí, lệ phí phải chấp hành nghiêm chỉnh việc thu các mức phí, lệ phí đúng quy định và nộp tiền phí theo hợp đồng đã ký (đối với hộ trúng thầu), các ủy nhiệm thu phải thanh toán nộp phí, lệ phí hàng tháng do cơ quan thuế quy định.
Điều 17. Nghiêm cấm các cơ quan, cán bộ lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tiền phí, khi phát hiện phải bồi thường toàn bộ số tiền sử dụng trái phép vào ngân sách và tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Cục Thuế có trách nhiệm in ấn, cấp phát chứng từ thu phí theo quy định của Bộ Tài chính và hướng dẫn việc thanh quyết toán chứng từ cho các tổ chức, đơn vị, cá nhân thu phí (kể cả đối tượng trúng thầu).
Cục Thuế cung cấp biểu mẫu và chứng từ thu, biên lai thu, vé thu cho các đơn vị thu phí, lệ phí của tỉnh, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang do Cục Thuế quản lý, Chi cục Thuế cung cấp biểu mẫu và chứng từ thu, biên lai thu, vé thu cho các đối tượng thu phí, lệ phí thuộc địa bàn mình (bao gồm các: ban ngành, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn).
Điều 19. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn quyết toán việc sử dụng số tiền phí, lệ phí được trích và quyết toán tài chính đối với cơ quan tài chính cùng cấp theo chế độ kế toán thống kê của nhà nước quy định.
Điều 20. Cục Thuế căn cứ vào Quy định này tổ chức triển khai hướng dẫn cho các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chi cục Thuế huyện, thị xã, các đối tượng thu phí, lệ phí và thực hiện thu nộp phí, lệ phí theo quy định pháp luật về phí, lệ phí.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan báo cáo về Ủy ban nhân tỉnh để kịp thời chỉ đạo./.
(Đính kèm danh mục phí, lệ phí và các mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang)
PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CÁC MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
| I | PHÍ XÂY DỰNG | ĐVT | Số tiền | Ghi chú | ||
| Hộ gia đình | Tổ chức | |||||
|
| Đo vẽ hiện trạng, lập hồ sơ hoàn công công trình xây dựng |
|
|
|
| |
| - Đối với nhà ở |
|
|
|
| ||
| + Nhà ở đô thị | Đồng/m2 | 3.500 |
|
| ||
| + Nhà ở nông thôn | nt | 2.000 |
|
| ||
| - Đối với các công trình kiến trúc khác | nt | 3.500 |
|
| ||
| Đất khu vực đô thị | Đất khu vực nông thôn | |||||
|
| Giới hạn diện tích (m2) | Nhóm đất nông nghiệp (đồng/m2) | Nhóm đất phi nông nghiệp (đồng/m2) | Nhóm đất nông nghiệp (đồng/m2) | Nhóm đất phi nông nghiệp (đồng/m2) | |
| 1 | Diện tích 300m2 trở xuống | 550 | 950 | 440 | 750 | |
| 2 | Diện tích trên 300m2 đến 1.000m2 | 500 | 850 | 400 | 670 | |
| 3 | Diện tích trên 1.000m2 đến 3.000m2 | 450 | 660 | 360 | 520 | |
| 4 | Diện tích trên 3.000m2 trở lên | 400 | 570 | 320 | 450 | |
| ĐVT | Số tiền | Mức Thu | ||||
| Tối thiểu/ 1 hồ sơ | Tối đa/ 1 hồ sơ | |||||
|
|
|
|
| |||
|
| - Hộ gia đình, cá nhân (kể cả trang trại) |
|
|
|
| |
| + Nhóm đất phi nông nghiệp (đất ở + chuyên dùng) | Đồng/m2 | 900 | 90.000 | 2.000.000 | ||
| + Nhóm đất nông nghiệp | nt | 300 | 90.000 | 2.000.000 | ||
| - Tổ chức | ĐVT | Số tiền | Tối thiểu/1 hồ sơ/DA | Tối đa/ 1 hồ sơ/DA | ||
| + Nhóm đất phi nông nghiệp (đất ở + chuyên dùng) | Đồng/m2 | 1.200 | 200.000 | 5.000.000 | ||
| + Nhóm đất nông nghiệp | nt | 300 | 200.000 | 5.000.000 | ||
|
|
|
|
| |||
|
| - Hộ gia đình, cá nhân (kể cả trang trại) |
|
|
|
| |
| + Nhóm đất phi nông nghiệp (đất ở + chuyên dùng) | Đồng/m2 | 600 | 60.000 | 1.000.000 | ||
| + Nhóm đất nông nghiệp | nt | 200 | 60.000 | 1.000.000 | ||
| - Tổ chức | ĐVT | Số tiền | Tối thiểu/ 1 hồ sơ DA | Tối đa/1 hồ sơ/DA | ||
| + Nhóm đất phi nông nghiệp (đất ở + chuyên dùng) | Đồng/m2 | 800 | 200.000 | 3.000.000 | ||
| + Nhóm đất nông nghiệp | nt | 200 | 200.000 | 3.000.000 | ||
| IV | PHÍ CHỢ | ĐVT | Số tiền |
|
| |
| 1 | Chợ loại I |
|
|
|
| |
|
| - Đối với hộ kinh doanh cố định | Đồng/m2/ ngày | 1.500 |
|
| |
| - Đối với hộ kinh doanh tự sản, tự tiêu (1 buổi) | Đồng/buổi | 1.500 |
|
| ||
| - Đối với hộ kinh doanh tự sản, tự tiêu (ngày) | Đồng/ngày | 2.000 |
|
| ||
| 2 | Chợ loại II |
|
|
|
| |
|
| Đối với hộ kinh doanh cố định | Đồng/m2/ ngày | 1.000 |
|
| |
| Đối với hộ kinh doanh tự sản, tự tiêu (buổi) | Đồng/buổi | 1.000 |
|
| ||
| Đối với hộ kinh doanh tự sản, tự tiêu (ngày) | Đồng/ngày | 1.500 |
|
| ||
| 3 | Chợ loại III |
|
|
|
| |
|
| Đối với hộ kinh doanh cố định | Đồng/m2/ ngày | 500 |
|
| |
| Đối với hộ kinh doanh tự sản, tự tiêu (buổi) | Đồng/buổi | 500 |
|
| ||
| Đối với hộ kinh doanh tự sản, tự tiêu (ngày) | Đồng/ngày | 1.000 |
|
| ||
| 4 | Hộ kinh doanh ở chợ (ngoài nhà lồng), trên lề đường, mặt bằng (đất công) | nt | 500 |
|
| |
| V | PHÍ QUA ĐÒ | ĐVT | Số tiền |
|
| |
| 1 | Đối với người |
|
|
|
| |
|
| - Đò ngang | Đồng/ người/ chuyến | 500 |
|
| |
| - Đò dọc (tuỳ theo chiều dài tuyến sông) | Đồng/ người/ km | 1.000 |
|
| ||
| 2 | Đối với người và phương tiện |
|
|
|
| |
|
| - Đò ngang |
|
|
|
| |
| + Người và xe đạp | Đồng/ người/ chuyến | 1.000 |
|
| ||
| + Người và xe mô tô | nt | 2.000 |
|
| ||
| - Đò dọc |
|
|
|
| ||
| + Người và xe đạp | đồng/ người/ km | 1.000 |
|
| ||
| + Người và xe mô tô | Nt | 2.000 |
|
| ||
|
| Riêng đối với học sinh, sinh viên giảm 50% phí qua phà, qua đò nói trên |
|
|
|
| |
| ĐVT | Số tiền |
|
| |||
| 1 | Phương tiện đậu, đỗ để lên, xuống hàng hóa tại chợ |
|
|
|
| |
|
| - Đối với đường bộ |
|
|
|
| |
| + Xe có trọng tải đến 5 tấn (không quá 60.000đ/tháng) | Đồng/lần tạm dừng (không quá ngày đêm) | 3.000 |
|
| ||
| + Xe có trọng tải trên 5 đến 10 tấn (không quá 80.000đ/tháng) | nt | 4.000 |
|
| ||
| + Xe có trọng tải trên 10 tấn (khômg quá 100.000đ/tháng) | nt | 5.000 |
|
| ||
| - Đối với đường thuỷ |
|
|
|
| ||
| + Tàu ghe có trọng tải đến 10 tấn (không quá 40.000đ/tháng) | nt
| 2.000
|
|
| ||
| + Tàu ghe có trọng tải trên 10 tấn đến 20 tấn (không quá 60.000đ/tháng) | nt
| 3.000
|
|
| ||
| + Tàu ghe có trọng tải trên 20 tấn (không quá 100.000đ/tháng) | nt
| 5.000
|
|
| ||
| 2 | Bến, bãi đậu xe, tàu ghe |
|
|
|
| |
|
| - Bãi đậu xe các loại |
|
|
|
| |
| + Xe lam, dasu, du lịch đến 12 chỗ ngồi, xe tải đến 1 tấn | Đồng/ngày, đêm | 3.000 |
|
| ||
| + Xe du lịch đến 15 chỗ, xe tải đến 5 tấn | nt | 4.000 |
|
| ||
| + Xe khách trên 12 chỗ, xe tải trên 5 tấn | nt | 5.000 |
|
| ||
| - Mặt nước neo đậu ghe, tàu |
|
|
|
| ||
| + Sử dụng mặt nước có diện tích lớn, thuận lợi, trọng tải trên 10 tấn | nt | 5.000 |
|
| ||
|
| + Sử dụng mặt nước có diện tích lớn, không thuận lợi, trọng tải dưới 10 tấn | nt | 3.000 |
|
| |
| + Sử dụng mặt nước có diện tích nhỏ, thuận lợi, trọng tải trên 10 tấn | nt | 2.000 |
|
| ||
| + Sử dụng mặt nước có diện tích nhỏ, không thuận lợi, trọng tải dưới 10 tấn | nt | 1.000 |
|
| ||
| VII | PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI | ĐVT | Số tiền |
|
| |
| 1 | Hộ gia đình, cá nhân | Đồng/hồ sơ, tài liệu | 100.000 |
|
| |
| 2 | Tổ chức | Đồng/hồ sơ, tài liệu | 150.000 |
|
| |
| VIII | PHÍ THƯ VIỆN | ĐVT | Số tiền |
|
| |
| 1 | Cấp thẻ bạn đọc người lớn (kể cả ép nhựa) | Đồng/thẻ/ năm | 5.000 |
|
| |
| 2 | Cấp thẻ bạn đọc thiếu nhi (kể cả ép nhựa) | nt | 2.500 |
|
| |
| IX | PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP PHÉP SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP | ĐVT | Số tiền |
|
| |
|
| Thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (phá dỡ, xây dựng Công trình thuỷ lợi, giao thông, xây dựng, thăm dò dầu khí, khai thác khoáng sản) | Đồng/ giấy phép | 3.000.000 |
|
| |
| X | PHÍ TRÔNG GIỮ XE | ĐVT | Số tiền |
|
| |
| 1 | Xe đạp | Đồng/lần | 500 |
|
| |
| 2 | Xe mô tô | nt | 1.000 |
|
| |
| 3 | Xe du lịch 4 chỗ ngồi | nt | 4.000 |
|
| |
| 4 | Xe du lịch trên 4 chỗ ngồi đến 12 chỗ ngồi | nt | 6.000 |
|
| |
| 5 | Xe du lịch trên 12 chỗ ngồi | nt | 10.000 |
|
| |
| XI | PHÍ THAM QUAN DANH LAM THẮNG CẢNH. | ĐVT | Số tiền |
|
| |
| 1 | Khu du lịch | Đồng/lần/ người | 3.000 |
|
| |
| 2 | Vườn du lịch, điểm tham quan | nt | 2.000 |
|
| |
|
|
| |||||
| 1 | Cơ quan, ban ngành, đoàn thể |
|
|
|
| |
|
| - Trụ sở nằm độc lập | Đồng/tháng | 15.000 |
|
| |
| - Trụ sở nằm chung 1 khuôn viên (nhiều trụ sở) | nt | 10.000 |
|
| ||
| 2 | Trường học các cấp |
|
|
|
| |
|
| - Trường có đến 10 phòng | Đồng/tháng | 20.000 |
|
| |
| - Trường trên 10 phòng đến 20 phòng | nt | 30.000 |
|
| ||
| - Trường có trên 20 phòng | nt | 50.000 |
|
| ||
| 3 | Trụ sở văn phòng các doanh nghiệp các thành phần kinh tế |
|
|
|
| |
|
| - Văn phòng độc lập | Đồng/tháng | 50.000 |
|
| |
| - Văn phòng các Công ty, XN có sản xuất kinh doanh | nt | 70.000 |
|
| ||
| 4 | Hộ sản xuất kinh doanh |
|
|
|
| |
|
| - Hộ kinh doanh ngoài chợ | Đồng/tháng | 50.000 |
|
| |
| - Hộ kinh doanh tại chợ (lô cố định) | nt | 10.000 |
|
| ||
| 5 | Nhà trọ | Đồng/tháng/phòng | 5.000 |
|
| |
|
| - Đến 10 phòng | nt |
|
|
| |
| - Trên 10 phòng đến 20 phòng | nt |
|
|
| ||
| - Trên 20 phòng | nt |
|
|
| ||
| 6 | Khách sạn | Đồng/tháng | 200.000 |
|
| |
| 7 | Nhà hàng | nt | 200.000 |
|
| |
| 8 | + Khách sạn & Nhà hàng | nt | 200.000 |
|
| |
|
| Riêng khách sạn, nhà hàng mini tính bằng 50% đối với mục 6,7,8. |
|
|
|
| |
| 9 | Hộ gia đình không sản xuất kinh doanh trong hẻm | Đồng/tháng | 5.000 |
|
| |
| 10 | Hộ gia đình không sản xuất kinh doanh mặt tiền | nt | 10.000 |
|
| |
| XIIa | PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN, BÁO CÁO KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT. | ĐVT | Số tiền |
|
| |
| 1 | Đề án, báo cáo khai thác có lưu lượng nước dưới 200m3/ngày, đêm | Đồng/ hồ sơ | 200.000 |
|
| |
| 2 | Đề án báo cáo khai thác có lưu lượng nước 200 đến dưới 500m3/ngày, đêm | nt | 550.000 |
|
| |
| 3 | Đề án báo cáo khai thác có lưu lượng nước từ 500 đến dưới 1.000m3/ngày, đêm | nt | 1.300.000 |
|
| |
| 4 | Đề án báo cáo khai thác có lưu lượng nước từ 1.000 đến dưới 3.000m3/ngày, đêm | nt | 2.500.000 |
|
| |
| XIIb | PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN, BÁO CÁO KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT. |
|
|
| ||
| 1 | Có lưu lượng nước dưới 0,1m3/giây, hoặc để phát điện với công suất dưới 50 KW; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500m3/ngày, đêm | Đồng/đề án | 300.000 |
|
| |
| 2 | Có lưu lượng từ 0,1 đến dưới 0,5m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50 đến dưới 200KW; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 đến dưới 3.000m3/ngày, đêm | Đồng/đề án | 900.000 |
|
| |
| 3 | Có lưu lượng từ 0,5 đến dưới 1m3/giây; hoặc để phát điện từ 200 đến dưới 1.000KW; hoặc cho các mục đích khác từ 3.000 đến dưới 20.000m3/ngày, đêm. | Đồng/đề án | 2.200.000 |
|
| |
| 4 | Có lưu lượng từ 1 đến dưới 2m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 đến dưới 2.000 KW; hoặc cho các mục đích khác, lưu lượng từ 20.000 đến dưới 50.000m3/ngày, đêm. | Đồng/đề án | 4.200.000 |
|
| |
| XIIc | PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN, BÁO CÁO XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI. |
|
|
| ||
| 1 | Có lưu lượng nước dưới 100m3/ngày, đêm. | Đồng/1lần đề án | 300.000 |
|
| |
| 2 | Có lưu lượng nước từ 100 đến dưới 500m3/ngày, đêm. | nt | 900.000 |
|
| |
| 3 | Có lưu lượng nước 500 đến dưới 2.000m3/ngày, đêm. | nt | 2.200.000 |
|
| |
| 4 | Có lưu lượng nước 2.000 đến dưới 5.000m3/ngày, đêm. | nt | 4.200.000 |
|
| |
| 5 | Thẩm định gia hạn, bổ sung của 4 trường hợp trên tính 50%. |
|
|
|
| |
| XIId | PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO KẾT QUẢ THĂM DÒ, ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT. |
|
|
| ||
| 1 | Báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng nước dưới 200m3/ngày,đêm. | Đồng/ 1 báo cáo | 200.000 |
|
| |
| 2 | Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 200 đến dưới 500m3/ngày, đêm. | nt | 700.000 |
|
| |
| 3 | Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 500 đến dưới 1.000m3/ngày, đêm. | nt | 1.700.000 |
|
| |
| 4 | Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 đến dưới 3.000m3/ngày, đêm | nt | 3.000.000 |
|
| |
| 5 | Thẩm định gia hạn, bổ sung 4 trường hợp trên tính 50%. |
|
|
|
| |
| XIII | PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT. | ĐVT | Số tiền |
|
| |
| 1 | Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề phạm vi một tỉnh. | Đồng/hồ sơ | 700.000 |
|
| |
| 2 | Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung giấy phép. | nt | 350.000 |
|
| |
|
|
| |||||
| 1 | Thẩm định báo cáo tác động môi trường. | Đồng/báo cáo | 5.000.000 |
|
| |
| 2 | Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung. | nt | 2.500.000 |
|
| |
| XV | PHÍ ĐẤU THẦU | ĐVT | Số tiền |
|
| |
| 1 | Đấu thầu xây dựng (xây lắp) giá trị trên 1 tỷ đồng | Đồng/hồ sơ | 500.000 |
|
| |
| 2 | Đấu thầu mua sắm thiết bị (gói thầu giá trị từ 100 triệu đồng trở lên) | nt | 500.000 |
|
| |
| XVI | PHÍ DỰ THI, DỰ TUYỂN | ĐVT | Số tiền |
|
| |
| 1 | Tuyển sinh (xét tuyển) học sinh đầu cấp II, III. | Đồng/thí sinh | 3.000 |
|
| |
| 2 | Thi tốt nghiệp cấp II, III, kể cả Bổ túc văn hoá (BTVH). |
|
|
|
| |
|
| - Trung học cơ sở và Bổ túc trung học cơ sở | nt | 10.000 |
|
| |
| - Trung học phổ thông và Bổ túc trung học phổ thông | nt | 15.000 |
|
| ||
| 3 | Tuyển sinh các lớp dạy nghề (trừ lái xe). |
|
|
|
| |
|
| - Thời gian dưới 1 tháng. | nt | 20.000 |
|
| |
| - Thời gian 1 tháng trở lên. | nt | 40.000 |
|
| ||
| 4 | Dự thi vào các trung tâm ngoại ngữ. | nt | 50.000 |
|
| |
| XVII | PHÍ QUA PHÀ | ĐVT | Số tiền |
|
| |
| 1 | Đối với người | Đồng/ người/ chuyến | 500 |
|
| |
| 2 | Đối với người và phương tiện (hành lý) |
|
|
|
| |
|
| + Người và xe đạp | nt | 1.000 |
|
| |
| + Người và mô tô | nt | 2.000 |
|
| ||
| + Người và hành lý (chiếm 1m2 hoặc 100 kg) | nt | 1.500 |
|
| ||
| + Xe du lịch 4 chỗ | nt | 6.000 |
|
| ||
| + Xe du lịch 6 đến 12 chỗ | nt | 8.000 |
|
| ||
| + Xe du lịch trên 12 chỗ đến 24 chỗ | nt | 10.000 |
|
| ||
| + Xe du lịch trên 24 chỗ | nt | 12.000 |
|
| ||
| + Xe tải đến 1 tấn | nt | 6.000 |
|
| ||
| + Xe tải đến 5 tấn | nt | 8.000 |
|
| ||
| + Xe tải đến 10 tấn | nt | 10.000 |
|
| ||
|
| + Xe tải trên 10 tấn | nt | 12.000 |
|
| |
|
| ||||||
|
| ||||||
|
| - Tài sản bán được có giá trị từ 01 triệu đồng trở xuống. | 50.000 đ |
| |||
|
| - Từ trên 01 triệu đến 100 triệu đồng. | Thu 5% giá trị tài sản bán được |
| |||
|
| - Từ trên 100 triệu đến 01 tỷ đồng | Thu 5.000.000đ + 1,5% của giá trị tài sản bán được vượt quá 100 triệu đồng |
| |||
|
| - Trên 01 tỷ đồng. | Thu 18.500.000đ + 0,2% của giá trị tài sản bán được vượt quá 05 tỷ đồng. |
| |||
|
| ||||||
|
| Từ 20 triệu đồng trở xuống | đồng/hồ sơ | 20.000 |
| ||
|
| Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng. | nt | 50.000 |
| ||
|
| Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng. | nt | 100.000 |
| ||
|
| Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng. | nt | 200.000 |
| ||
|
| Từ trên 500 triệu đồng | nt | 500.000 |
| ||
|
|
|
| ||||
| 3.1 | Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg. | ĐVT | Số tiền |
| ||
|
| - Từ 200 triệu đồng trở xuống | đồng/hồ sơ | 100.000 |
| ||
|
| - Từ trên 200 triệu đến 500 triệu đồng | nt | 200.000 |
| ||
|
| - Trên 500 triệu đồng. | nt | 500.000 |
| ||
| 3.2 | Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác quyền sử dụng đất quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg. | ĐVT | Số tiền |
| ||
|
| Từ 0,5 ha trở xuống | đồng/hồ sơ | 1.000.000 |
| ||
|
| Từ trên 0,5 ha đến 2 ha | nt | 3.000.000 |
| ||
|
| Từ trên 2 ha đến 5 ha | nt | 4.000.000 |
| ||
|
| Từ trên 5 ha | nt | 5.000.000 |
| ||
|
| DANH MỤC LỆ PHÍ | |||||
| LỆ PHÍ HỘ TỊCH, HỘ KHẨU, CHỨNG MINH NHÂN DÂN | ĐVT | Số tiền | ||||
| Cấp xã | Huyện | Tỉnh | ||||
| Ia | LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH NGƯỜI TRONG NƯỚC |
|
|
|
| |
| Đồng/ trường hơp/ hồ sơ |
|
|
| |||
|
| - Đăng ký việc nuôi con nuôi | nt | 15.000 |
|
| |
| - Đăng ký lại việc nuôi con nuôi. | nt | 20.000 |
|
| ||
| 2 | Nhận cha, mẹ, con |
|
|
|
| |
|
| Đăng ký nhận cha, mẹ, con | nt | 10.000 |
|
| |
| 3 | Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc (miễn đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung, điều chỉnh hộ tịch). | nt |
| 25.000 |
| |
| 4 | Các việc đăng ký hộ tịch khác |
|
|
|
| |
|
| - Cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc. | Đồng/ bản sao | 2.000 | 3.000 |
| |
| - Xác nhận các giấy tờ hộ tịch | Đồng/ trường hợp | 3.000 | 10.000 |
| ||
| 5 | - Ghi sổ đăng ký hộ tịch các việc về ly hôn, xác định cha, mẹ, con, thay đổi quốc tịch, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự, huỷ hôn nhân trái pháp luật, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên và những sự kiện khác do pháp luật quy định. | nt | 5.000 |
|
| |
| - Ghi sổ các việc hộ tịch đã đăng ký tại cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp. | nt | 5.000 |
|
| ||
| 6 | Cấp lại bản chính giấy khai sinh UBND huyện, thị xã. | Đồng/bản |
| 10.000 |
| |
| Ib | LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH NGƯỜI NƯỚC NGOÀI. |
|
|
|
| |
| 1 | Khai sinh |
|
|
|
| |
|
| - Đăng ký khai sinh | Đồng/ trường hợp |
|
| 50.000 | |
| - Đăng ký lại việc sinh | nt |
|
| 50.000 | ||
| 2 | Kết hôn |
|
|
|
| |
|
| - Đăng ký kết hôn | nt |
|
| 1.000.000 | |
| - Đăng ký lại việc kết hôn | nt |
|
| 1.000.000 | ||
| 3 | Khai tử |
|
|
|
| |
|
| - Đăng ký khai tử | nt |
|
| 50.000 | |
| - Đăng ký lại việc khai tử | nt |
|
| 50.000 | ||
|
|
|
|
| |||
|
| - Đăng ký việc nuôi con nuôi | nt |
|
| 2.000.000 | |
| - Đăng ký lại việc nuôi con nuôi. | nt |
|
| 2.000.000 | ||
| 5 | Nhận cha, mẹ, con |
|
|
|
| |
|
| Đăng ký nhận cha, mẹ, con | nt |
|
| 1.000.000 | |
| 6 | Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc. |
|
|
|
| |
|
| Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc. | nt |
|
| 50.000 | |
| 7 | Các việc đăng ký hộ tịch khác |
|
|
|
| |
|
| - Cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc. | Đồng/ bản sao |
|
| 5.000 | |
| - Xác nhận các giấy tờ hộ tịch | Đồng/ trường hợp |
|
| 10.000 | ||
| - Ghi vào sổ đăng ký hộ tịch các việc về ly hôn, xác định cha, mẹ, con, thay đổi quốc tịch, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự, huỷ hôn nhân trái pháp luật, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên và những sự kiện khác do pháp luật quy định. | nt |
|
| 50.000 | ||
| - Ghi sổ các việc hộ tịch đã đăng ký tại cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp. | nt |
|
| 50.000 | ||
| ĐVT | Số tiền |
|
| |||
| 1 | Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú của hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú. | Đồng/ lần đăng ký | 10.000 |
|
| |
| 2 | Cấp mới, cấp lại, đổi sổ sổ hộ khẩu, sổ tạm trú. | nt | 15.000 |
|
| |
|
| - Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà. |
| 8.000 |
|
| |
| 3 | Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, (nhưng không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong hộ khẩu, sổ tạm trú). | nt | 5.000 |
|
| |
| ĐVT | Số tiền |
|
| |||
|
| Cấp lại, đổi lại | Đồng/ trường hợp | 3.000 |
|
| |
| II | LỆ PHÍ CẤP PHÉP CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM. | ĐVT | Số tiền |
|
| |
| 1 | Cấp lần đầu | Đồng/ giấy phép | 400.000 |
|
| |
| 2 | Lần sau (Cấp lại) | nt | 300.000 |
|
| |
| 3 | Gia hạn Giấy phép | Đồng/lần | 200.000 |
|
| |
| III | LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH | ĐVT | Số tiền |
| ||
| Hộ gia đình | Tổ Chức |
| ||||
| 1 | Khu vực đô thị. |
|
|
|
| |
|
| - Cấp Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất (CNQSD) | Đồng/giấy chứng nhận | 25.000 | 100.000 |
| |
| - Cấp lại, đổi giấy CNQSD đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất. | Đồng/1 lần | 20.000 | 20.000 |
| ||
| - Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai. | Đồng/1 lần | 15.000 | 20.000 |
| ||
| 2 | Khu vực nông thôn | Đồng/1 lần |
|
|
| |
|
| - Cấp Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất. | Đồng/1 lần |
| 100.000 |
| |
|
| - Cấp lại, đổi giấy CNQSD đất, xác nhận tính pháp lý của các gấy tờ nhà đất. | Đồng/1 lần | 10.000 | 20.000 |
| |
|
| - Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai | Đồng/1 lần | 7.500 | 20.000 |
| |
| 3 | Trích lục bản đồ hoặc các văn bản cần thiết trong hồ sơ địa chính. |
|
|
|
| |
|
| - Hộ gia đình cá nhân tại Thị xã | Đồng/1 lần | 10.000 |
|
| |
|
| - Các trường hợp khác (huyện). | Đồng/1 lần | 5.000 |
|
| |
|
| - Đối với tổ chức | Đồng/1 lần |
| 20.000 |
| |
| IV | LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG. | ĐVT | Số tiền |
| ||
| Hộ gia đình | Tổ Chức |
| ||||
| 1 | Nhà ở nhân dân | Đồng/ giấy phép | 50.000 |
|
| |
| 2 | Các Công trình xây dựng khác | nt | 100.000 |
|
| |
| 3 | Lệ phí cấp mới, cấp lại, đổi, xác nhận thay đổi giấy Chứng nhận quyền sở hữu (CNQSH) nhà ở đối với cá nhân | Đồng/giấy | 100.000 |
|
| |
| 4 | Lệ phí cấp mới, giấy (CNQSH) ở đối với tổ chức | nt |
| 500.000 |
| |
| 5 | Cấp lại, đổi, xác nhận thay đổi giấy (CNQSH) nhà ở | nt | 50.000 | 50.000 |
| |
| V | LỆ PHÍ CẤP BIỂN SỐ NHÀ | ĐVT | Số tiền |
|
| |
| 1 | Cấp mới | Đồng/ biển số | 30.000 |
|
| |
| 2 | Cấp lại | nt | 20.000 |
|
| |
| ĐVT | Số tiền |
|
| |||
| 1 | Hộ kinh doanh cá thể | Đồng/ giấy phép | 30.000 |
|
| |
| 2 | Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, hợp tác xã do huyện cấp phép | nt | 100.000 |
|
| |
| 3 | Công ty Cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp nhà nước, Liên hiệp Hợp tác xã do tỉnh cấp phép | nt | 200.000 |
|
| |
| 4 | Chứng nhận đăng ký thay đổi đăng ký kinh doanh (ĐKKD), chứng nhận đăng ký cho hoạt động chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện doanh nghiệp | nt | 20.000 |
|
| |
| 5 | Cung cấp thông tin về nội dung ĐKKD (trừ cơ quan nhà nước) | Đồng/ lần | 10.000 |
|
| |
| 6 | Cấp bản sao giấy chứng nhận ĐKKD, Giấy chứng nhận thay đổi kinh doanh hoặc trích lục nội dung ĐKKD | Đồng/ bản | 2.000 |
|
| |
| VII | LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC. | ĐVT | Số tiền |
|
| |
|
| Giấy phép hoạt động điện lực (bao gồm: truyền tải và phân phối điện, quản lý vận hành nhà máy điện, kinh doanh tư vấn chuyên ngành điện) | Đồng/ giấy phép | 700.000 |
|
| |
| VIII | LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT. | ĐVT | Số tiền |
|
| |
| 1 | Cấp giấy phép | Đồng/ giấy phép | 100.000 |
|
| |
| 2 | Trường hợp gia hạn, điều chỉnh bổ sung | nt | 50.000 |
|
| |
| IX | LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT. | ĐVT | Số tiền |
|
| |
| 1 | Cấp giấy phép | Đồng/ giấy phép | 100.000 |
|
| |
| 2 | Trường hợp gia hạn, điều chỉnh bổ sung | nt | 50.000 |
|
| |
| X | LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC. | ĐVT | Số tiền |
|
| |
| 1 | Cấp giấy phép | Đồng/ giấy phép | 100.000 |
|
| |
| 2 | Trường hợp gia hạn, điều chỉnh bổ sung | nt | 50.000 |
|
| |
- 1 Quyết định 15/2007/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 48/2006/QĐ-UBND quy định quản lý thu phí, lệ phí và đấu thầu phí đối với xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
- 2 Quyết định 48/2006/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý thu phí, lệ phí và đấu thầu phí đối với xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 96/2006/TT-BTC về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Chỉ thị 24/2007/CT-TTg về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Thông tư 07/2008/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 34/2009/QĐ-UBND điều chỉnh thu phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Quyết định 37/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
- 2 Quyết định 27/2010/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
- 3 Quyết định 03/2012/QĐ-UBND sửa đổi khoản thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho cơ quan thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
- 4 Quyết định 23/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí đấu giá tài sản, tham gia đấu giá tài sản và tỷ lệ phần trăm (%) trích để lại cho cơ quan thu phí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 5 Quyết định 1/2014/QĐ-UBND sửa đổi khoản thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích lại đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 6 Quyết định 1359/QĐ-UBND năm 2013 bãi bỏ một số khoản thu lệ phí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 1 Quyết định 15/2007/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 48/2006/QĐ-UBND quy định quản lý thu phí, lệ phí và đấu thầu phí đối với xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
- 2 Quyết định 48/2006/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý thu phí, lệ phí và đấu thầu phí đối với xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
- 3 Quyết định 20/2005/QĐ-UB về Quy định quản lý thu phí và đấu thầu phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 4 Quyết định 292/2004/QĐ-UB về Quy định quản lý thu phí và đấu thầu phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 5 Quyết định 41/2003/QĐ-UB về Quy định quản lý thu phí, đấu thầu phí đối với xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cần Thơ
- 6 Quyết định 55/2006/QĐ-UBND phê duyệt đề án một số biện pháp tăng cường quản lý thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 7 Chỉ thị 31/CT/UB năm 1992 về thống nhất quản lý các loại phí và lệ phí do Tỉnh Bến Tre ban hành
- 8 Quyết định 02/2015/QĐ-UBND quy định khoản thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 9 Quyết định 15/2015/QĐ-UBND quy định quản lý thu phí, lệ phí do thành phố Cần Thơ ban hành
- 1 Quyết định 34/2009/QĐ-UBND điều chỉnh thu phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Quyết định 37/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
- 2 Quyết định 15/2007/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 48/2006/QĐ-UBND quy định quản lý thu phí, lệ phí và đấu thầu phí đối với xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
- 3 Quyết định 48/2006/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý thu phí, lệ phí và đấu thầu phí đối với xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
- 4 Quyết định 27/2010/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
- 5 Quyết định 03/2012/QĐ-UBND sửa đổi khoản thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho cơ quan thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
- 6 Quyết định 23/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí đấu giá tài sản, tham gia đấu giá tài sản và tỷ lệ phần trăm (%) trích để lại cho cơ quan thu phí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 7 Quyết định 1/2014/QĐ-UBND sửa đổi khoản thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích lại đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 8 Quyết định 02/2015/QĐ-UBND quy định khoản thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 9 Quyết định 1359/QĐ-UBND năm 2013 bãi bỏ một số khoản thu lệ phí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 96/2006/TT-BTC về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Chỉ thị 24/2007/CT-TTg về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Thông tư 07/2008/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 20/2005/QĐ-UB về Quy định quản lý thu phí và đấu thầu phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 10 Quyết định 292/2004/QĐ-UB về Quy định quản lý thu phí và đấu thầu phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 11 Quyết định 41/2003/QĐ-UB về Quy định quản lý thu phí, đấu thầu phí đối với xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cần Thơ
- 12 Quyết định 55/2006/QĐ-UBND phê duyệt đề án một số biện pháp tăng cường quản lý thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 13 Chỉ thị 31/CT/UB năm 1992 về thống nhất quản lý các loại phí và lệ phí do Tỉnh Bến Tre ban hành
- 14 Quyết định 15/2015/QĐ-UBND quy định quản lý thu phí, lệ phí do thành phố Cần Thơ ban hành