Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 37/2013/QĐ-UBND về tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi trên địa bàn tỉnh An Giang

Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu lệ phí trước bạ đối với dòng xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) khi đăng ký quyền sở hữu trên địa bàn tỉnh An Giang. Dưới đây là nội dung chi tiết và toàn diện của văn bản pháp quy này:

1. Quy định chung về phạm vi, đối tượng áp dụng và cơ quan thu lệ phí

Điều 1 của Quyết định xác định rõ các yếu tố nền tảng về quản lý lệ phí trước bạ đối với phương tiện giao thông đường bộ cụ thể:

  • Phạm vi điều chỉnh: Văn bản ban hành mức thu lệ phí trước bạ áp dụng riêng cho loại hình ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (tính cả ghế của lái xe) trên địa bàn tỉnh An Giang.
  • Đối tượng chịu lệ phí: Các loại xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) thuộc diện bắt buộc phải thực hiện đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
  • Đối tượng nộp lệ phí: Mọi tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài sở hữu ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) có nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ khi tiến hành đăng ký quyền sở hữu phương tiện với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Cơ quan thu lệ phí: Cơ quan Thuế trực tiếp tổ chức thực hiện việc thu lệ phí trước bạ đối với loại phương tiện này trên địa bàn tỉnh.

2. Mức thu lệ phí trước bạ cụ thể

Điều 2 quy định chi tiết tỷ lệ phần trăm thu lệ phí trước bạ dựa trên số lần đăng ký của tài sản:

  • Nộp lệ phí trước bạ lần đầu: Áp dụng mức thu là 10% tính trên giá trị tài sản chịu lệ phí trước bạ.
  • Nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi: Áp dụng mức thu thống nhất là 2% tính trên giá trị tài sản chịu lệ phí trước bạ (thường áp dụng cho các trường hợp mua bán, chuyển nhượng lại xe cũ đã qua sử dụng).

3. Quy chiếu áp dụng các quy định pháp luật liên quan

Theo Điều 3, các nội dung phát sinh khác liên quan đến lệ phí trước bạ không được quy định trực tiếp tại văn bản này sẽ được thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương, bao gồm:

  • Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ.
  • Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC về lệ phí trước bạ.

4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Điều 4 và Điều 5 quy định về tính pháp lý và trách nhiệm triển khai quyết định:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về tỷ lệ thu phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh An Giang.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2013/QĐ-UBND

An Giang, ngày 01 tháng 10 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH TỶ LỆ THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI Ô TÔ CHỞ NGƯỜI DƯỚI 10 CHỖ NGỒI (KỂ CẢ LÁI XE) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Nghị quyết số 08/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2013 về mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh An Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 597/TTr-STC ngày 24 tháng 9 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chung

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này ban hành mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng chịu lệ phí : Ô tô chở người dưới 10 chổ ngồi (kể cả lái xe) phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

3. Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có ô tô chở người dưới 10 chổ ngồi (kể cả lái xe) phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Cơ quan thu lệ phí: Cơ quan Thuế tổ chức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Mức thu lệ phí trước bạ

- Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10% giá trị tài sản chịu lệ phí trước bạ.

- Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) nộp lệ phí trước bạ lần thứ hai trở đi với mức thu là 2% giá trị tài sản chịu lệ phí trước bạ.

Điều 3. Các nội dung khác thực hiện theo Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ và Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tỷ lệ thu phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Chính phủ;
- Website Chính phủ;
- Bộ Tài chính (b/c);
- Cục kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;
- TT.TU, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đài PTTH An Giang, Báo An Giang;
- Website tỉnh An Giang;
- Trung tâm công báo tỉnh;
- Phòng: KT, NC, TH, XDCB, VHXH;
- Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Vương Bình Thạnh

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 37/2013/QĐ-UBND tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh An Giang

Số hiệu: 37/2013/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 01/10/2013
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Vương Bình Thạnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/10/2013
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Giao thông - Vận tải
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 37/2013/QĐ-UBND tỷ lệ thu lệ phí t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký