Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành quy định về tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Nghị quyết áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký lệ phí trước bạ cho xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cùng các cơ quan quản lý thuế và cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan.
Quy định về tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi
- Tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) được thống nhất áp dụng là 10%.
- Số chỗ ngồi trên xe làm căn cứ tính lệ phí trước bạ được xác định cụ thể theo thiết kế kỹ thuật của nhà sản xuất.
Các trường hợp loại trừ không áp dụng mức thu lệ phí trước bạ 10%
Nghị quyết quy định rõ không áp dụng tỷ lệ thu lệ phí trước bạ 10% nêu trên đối với các loại phương tiện sau:
- Xe lam.
- Xe ô tô có thiết kế ca bin kép (loại xe vừa chở người vừa chở hàng hóa).
- Xe ô tô chuyên dùng.
Trách nhiệm thi hành và giám sát thực hiện
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng: Có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra thường xuyên việc thực hiện Nghị quyết theo chức năng và nhiệm vụ được giao.
Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ 19 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2010/NQ-HĐND | Sóc Trăng, ngày 10 tháng 12 năm 2010 |
NGHỊ QUYẾT
V/V QUY ĐỊNH TỶ LỆ THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE ÔTÔ CHỞ NGƯỜI DƯỚI 10 CHỖ NGỒI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ 19
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Sau khi xem xét Tờ trình số 29/TTr-UBND ngày 26/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng như sau:
1. Tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) là 10 %. Số chỗ ngồi trên xe được xác định theo thiết kế của nhà sản xuất.
2. Không áp dụng tỷ lệ thu lệ phí trước bạ nêu trên đối với xe lam, xe ô tô có thiết kế ca bin kép vừa chở người vừa chở hàng hóa và xe ô tô chuyên dùng.
Điều 2.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khoá VII, kỳ họp thứ 19 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 48/QĐHC-CTUBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng hết hiệu lực thi hành
- 2 Quyết định 37/2013/QĐ-UBND tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh An Giang
- 3 Quyết định 18/2013/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm thu lệ phí trước bạ đăng ký lần đầu đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 80/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 176/1999/NĐ-CP và Nghị định 47/2003/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 4 Thông tư 68/2010/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 37/2013/QĐ-UBND tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh An Giang
- 6 Quyết định 18/2013/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm thu lệ phí trước bạ đăng ký lần đầu đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên