Quyết định 37/2015/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đài Truyền thanh xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống truyền thanh cơ sở. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của quy chế này.
- Thông tin chung và hiệu lực thi hành- Tên văn bản: Quy chế tổ chức và hoạt động của Đài Truyền thanh xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (ban hành kèm theo Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND).
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện và cấp xã; cùng các tổ chức, cá nhân liên quan.
Đài Truyền thanh cấp xã đóng vai trò là cầu nối thông tin giữa chính quyền và người dân, thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Tổ chức phát các chương trình truyền thanh tự sản xuất của địa phương nhằm phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền tại cơ sở.
- Tổ chức tiếp âm, tiếp sóng nguyên vẹn các chương trình phát thanh của Đài cấp trên bao gồm Đài Trung ương, Đài tỉnh và Đài cấp huyện.
- Thông báo kịp thời, chính xác các văn bản chỉ đạo, điều hành của cấp ủy và chính quyền cấp xã trên hệ thống loa truyền thanh.
- Quản lý, vận hành an toàn hệ thống kỹ thuật và thực hiện lưu trữ đầy đủ các chương trình phát thanh đã phát sóng.
- Thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội khác do Ủy ban nhân dân cấp xã giao phó theo quy định của pháp luật.
Quy chế quy định chặt chẽ về bộ máy nhân sự nhằm đảm bảo tính chuyên nghiệp và hiệu quả hoạt động:
- Nhân sự phụ trách: Đài có 01 cán bộ phụ trách do Chủ tịch UBND cấp xã phân công, người này được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành của pháp luật.
- Ban Biên tập: Có số lượng từ 3 đến 5 thành viên. Trong đó, Trưởng Ban Biên tập là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã; Phó Trưởng Ban Biên tập là công chức Văn hóa - Xã hội; thành viên gồm cán bộ phụ trách Đài và các thành viên khác do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định.
Ban Biên tập chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung và hoạt động của Đài, bao gồm:
- Xây dựng quy chế hoạt động nội bộ và phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng thành viên trong Ban.
- Tham mưu cho UBND cấp xã xây dựng kế hoạch hoạt động và dự trù kinh phí hàng năm để triển khai thực hiện.
- Trực tiếp sản xuất chương trình truyền thanh địa phương với tần suất tối thiểu 02 chương trình/tuần, thời lượng mỗi chương trình từ 15 đến 30 phút.
- Tham mưu việc tiếp âm, tiếp sóng các đài cấp trên phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
- Tham mưu UBND cấp xã trong việc củng cố, nâng cấp, phát triển hệ thống truyền thanh cơ sở và quản lý trang thiết bị kỹ thuật.
- Kiểm duyệt chặt chẽ nội dung và thực hiện lưu trữ các chương trình phát sóng (bao gồm cả chương trình tự sản xuất và chương trình do cấp trên cung cấp).
- Xây dựng mạng lưới cộng tác viên tin bài và phối hợp chặt chẽ với Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện để nâng cao chất lượng thông tin.
- Thực hiện báo cáo định kỳ (6 tháng, hàng năm) hoặc đột xuất về tình hình hoạt động cho UBND cấp xã.
Quy chế phân định rõ ràng các nội dung được phép phát sóng và các hành vi bị nghiêm cấm nhằm đảm bảo an ninh thông tin:
- Nội dung được thông tin: Tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; phản ánh hoạt động chỉ đạo, điều hành của chính quyền địa phương; phổ biến kiến thức khoa học, kỹ thuật, kinh tế, văn hóa, xã hội; tuyên truyền an ninh trật tự, phong trào thi đua yêu nước, gương người tốt việc tốt; phát chương trình tiếp sóng của đài cấp trên.
- Nguyên tắc tiếp sóng: Trong thời gian tiếp sóng chương trình thời sự của Đài cấp trên, tuyệt đối không được phát chương trình tự sản xuất hoặc chèn thông báo của xã vào, trừ trường hợp khẩn cấp theo chỉ đạo trực tiếp của cấp trên.
- Các nội dung nghiêm cấm phát sóng:
- Tuyên truyền kích động chống phá Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân.
- Kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước; kích động dâm ô, đồi trụy, tội ác.
- Tiết lộ bí mật Nhà nước bao gồm bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và các bí mật khác theo quy định của pháp luật.
- Đưa tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống nhằm xúc phạm danh dự của tổ chức hoặc danh dự, nhân phẩm của công dân.
Để duy trì hoạt động ổn định, quy chế đưa ra các tiêu chuẩn kỹ thuật và cơ chế tài chính rõ ràng:
- Tiêu chuẩn kỹ thuật: Các đài truyền thanh cơ sở phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành trước khi đưa vào hoạt động. Những đài đang hoạt động nhưng chưa đạt chuẩn phải có kế hoạch chuyển đổi, nâng cấp phù hợp.
- Kinh phí hoạt động: Do ngân sách cấp xã bảo đảm đối với các khoản chi thường xuyên và duy tu, sửa chữa nhỏ.
- Hỗ trợ kinh phí: Trường hợp kinh phí sửa chữa, mua sắm trang thiết bị vượt quá khả năng của địa phương, UBND cấp xã lập dự toán trình UBND cấp huyện xem xét, phê duyệt hỗ trợ.
- Lập dự toán: UBND cấp xã xây dựng dự toán chi sự nghiệp truyền thanh hàng năm để trình HĐND cấp xã quyết định trong dự toán chi ngân sách hàng năm theo Luật Ngân sách Nhà nước.
Sự phối hợp giữa các cấp ngành được quy định cụ thể nhằm quản lý thống nhất hệ thống truyền thanh cơ sở:
- Sở Thông tin và Truyền thông: Định hướng nội dung tuyên truyền; hướng dẫn tiêu chuẩn kỹ thuật; phối hợp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Ban Biên tập; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo, quản lý toàn diện hoạt động của các đài trên địa bàn; phối hợp định hướng thông tin; giao Phòng Văn hóa và Thông tin quản lý, kiểm tra; giao Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện hỗ trợ chuyên môn, kỹ thuật; thực hiện báo cáo định kỳ gửi Sở Thông tin và Truyền thông.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Chịu trách nhiệm trực tiếp và toàn diện trước pháp luật và UBND cấp huyện về hoạt động của đài; ban hành quy chế hoạt động của đài và Ban Biên tập; bố trí ngân sách, đầu tư cơ sở vật chất; thực hiện báo cáo định kỳ gửi Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện.
- Khen thưởng và kỷ luật: Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc sẽ được khen thưởng theo luật định. Ngược lại, các hành vi vi phạm quy chế sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.
- Tổ chức thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm hướng dẫn, giám sát và báo cáo UBND tỉnh hàng năm. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị phải kịp thời báo cáo bằng văn bản về UBND tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền thông) để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 37/2015/QĐ-UBND | Quảng Bình, ngày 02 tháng 11 năm 2015 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Báo chí ngày 28/12/1989 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12/6/1999;
Căn cứ Luật Tần số Vô tuyến điện ngày 4/12/2009;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTTTT-BNV ngày 30/6/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV ngày 27/7/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 786/TTr-STTTT ngày 30 tháng 9 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Đài Truyền thanh xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Tài chính; Nội Vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐÀI TRUYỀN THANH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND ngày 02/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)
Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của Đài Truyền thanh xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Đài Truyền thanh cơ sở) trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, thực hiện các hoạt động liên quan đến Đài Truyền thanh cơ sở.
1. Đài Truyền thanh hữu tuyến (có dây) là Đài Truyền thanh sử dụng phương thức truyền dẫn tín hiệu âm thanh bằng đường dây dẫn.
2. Đài Truyền thanh vô tuyến (không dây) là Đài Truyền thanh sử dụng phương thức truyền dẫn tín hiệu âm thanh thông qua việc sử dụng tần số.
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
1. Đài Truyền thanh cơ sở do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã) trực tiếp quản lý; chịu sự quản lý nhà nước của Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện và sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật của Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện.
2. Đài Truyền thanh cơ sở là công cụ thông tin, tuyên truyền của cấp ủy và chính quyền cấp xã.
1. Tổ chức phát các chương trình truyền thanh tự sản xuất; các chương trình phát thanh do cấp trên cung cấp.
2. Tổ chức tiếp âm, tiếp sóng các chương trình phát thanh của Đài Trung ương, Đài tỉnh, Đài cấp huyện (sau đây gọi tắt là Đài cấp trên).
3. Thông báo kịp thời các văn bản chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền cấp xã trên hệ thống loa truyền thanh.
4. Quản lý và vận hành Đài Truyền thanh cơ sở; tổ chức lưu trữ các chương trình phát thanh đã được phát sóng.
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND cấp xã giao theo quy định của pháp luật.
1. Đài Truyền thanh cơ sở có 01 cán bộ phụ trách do Chủ tịch UBND cấp xã phân công và được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
2. Đài Truyền thanh cơ sở có Ban Biên tập số lượng từ ba (3) đến năm (5) người. Trong đó: Trưởng Ban Biên tập là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Phó Trưởng Ban Biên tập là công chức Văn hóa - Xã hội; thành viên Ban Biên tập là cán bộ phụ trách Đài Truyền thanh cấp xã và các thành viên khác do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định.
Điều 7. Trách nhiệm của Ban Biên tập
1. Xây dựng Quy chế hoạt động của Ban Biên tập trong đó phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên.
2. Tham mưu UBND cấp xã xây dựng Kế hoạch hoạt động của Đài Truyền thanh cơ sở và dự trù kinh phí hàng năm để triển khai thực hiện.
3. Sản xuất các chương trình truyền thanh của Đài Truyền thanh cơ sở phục vụ công tác thông tin tuyên truyền của địa phương. Số lượng chương trình tự sản xuất tối thiểu mỗi tuần là 02 chương trình, thời lượng từ 15 đến 30 phút/chương trình.
4. Tham mưu UBND cấp xã quy định cụ thể việc tiếp âm, tiếp sóng và tổ chức tiếp âm, tiếp sóng của Đài cấp trên.
5. Tham mưu UBND cấp xã củng cố, nâng cấp, phát triển hệ thống truyền thanh cơ sở; quản lý hệ thống trang thiết bị kỹ thuật của Đài Truyền thanh cơ sở.
6. Kiểm duyệt và lưu trữ các chương trình phát trên Đài Truyền thanh cơ sở, lưu trữ các chương trình phát thanh của cấp trên cung cấp.
7. Phối hợp, cộng tác tin, bài, chương trình truyền thanh với Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện; tổ chức mạng lưới cộng tác viên cho Đài Truyền thanh cơ sở.
8. Báo cáo định kỳ 6 tháng, năm và báo cáo đột xuất về tình hình hoạt động của Đài Truyền thanh cơ sở cho UBND cấp xã.
HOẠT ĐỘNG CỦA ĐÀI TRUYỀN THANH CƠ SỞ
Điều 8. Thông tin trên Đài Truyền thanh cơ sở
1. Nội dung thông tin phát trên Đài Truyền thanh cơ sở:
a) Thông tin, tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; sự chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền cấp xã; phản ánh các hoạt động tại cơ sở; phổ biến kiến thức khoa học kỹ thuật, kinh tế, văn hóa, xã hội, công tác an ninh trật tự, các phong trào thi đua yêu nước, gương người tốt việc tốt...
b) Các chương trình tiếp âm, tiếp sóng của Đài cấp trên; các chương trình, nội dung do cấp trên giao.
c) Trong thời gian tiếp, phát các chương trình thời sự của Đài cấp trên, Đài Truyền thanh cơ sở không được phát chương trình tự sản xuất hoặc phát các thông báo của xã chèn vào, trừ trường hợp có thông báo khẩn cấp theo sự chỉ đạo của cấp trên.
2. Những điều không được thông tin trên Đài Truyền thanh cơ sở:
a) Không được tuyên truyền kích động nhân dân chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân.
b) Không được tuyên truyền kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước; kích động dâm ô, đồi trụy, tội ác.
c) Không được tiết lộ bí mật Nhà nước: bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác do pháp luật quy định.
d) Không được đưa tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống nhằm xúc phạm danh dự của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của công dân.
Điều 9. Tiêu chuẩn kỹ thuật hoạt động của Đài Truyền thanh cơ sở
1. Các Đài truyền thanh cơ sở phải đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định hiện hành mới được đưa vào hoạt động.
2. Các Đài truyền thanh cơ sở đang hoạt động nhưng chưa đáp ứng về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định hiện hành phải có kế hoạch chuyển đổi phù hợp, đảm bảo đúng quy định.
Điều 10. Kinh phí hoạt động của Đài Truyền thanh cơ sở
1. Nguồn kinh phí chi cho hoạt động thường xuyên và duy tu sửa chữa Đài Truyền thanh cơ sở do ngân sách cấp xã đảm bảo.
2. Kinh phí sửa chữa, mua sắm vượt quá khả năng của địa phương thì UBND cấp xã lập dự toán kinh phí trình UBND cấp huyện xem xét, phê duyệt.
3. UBND cấp xã xây dựng dự toán chi sự nghiệp truyền thanh trình HĐND cấp xã quyết định trong dự toán chi ngân sách hàng năm và tổ chức thực hiện theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
1. Chỉ đạo, định hướng những nội dung tuyên truyền trên hệ thống Đài truyền thanh cơ sở theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và của UBND tỉnh.
2. Hướng dẫn về điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoạt động của Đài Truyền thanh cơ sở.
3. Phối hợp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho Ban Biên tập các Đài Truyền thanh cơ sở.
4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với hoạt động của Đài Truyền thanh cơ sở.
Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Chỉ đạo, quản lý hoạt động Đài Truyền thanh cơ sở; phối hợp với Ban Tuyên giáo cấp huyện định hướng thông tin cho các Đài Truyền thanh cơ sở; xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống Đài Truyền thanh cơ sở.
2. Chỉ đạo Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện quản lý, hướng dẫn, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ; tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền đối với Đài Truyền thanh cơ sở.
3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng, năm và báo cáo đột xuất về tình hình hoạt động của Đài truyền thanh cơ sở cho Sở thông tin và Truyền thông.
4. Chỉ đạo Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện hướng dẫn, hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật cho Đài Truyền thanh cơ sở.
Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Quản lý, chỉ đạo hoạt động của Đài Truyền thanh cơ sở và chịu trách nhiệm trước UBND cấp huyện và trước pháp luật về hoạt động của Đài Truyền thanh cơ sở thuộc phạm vi quản lý.
2. Ban hành quy định hoạt động của Đài Truyền thanh cơ sở phù hợp với các quy định của Quy chế này; thành lập Ban Biên tập, phê duyệt quy chế làm việc của Ban Biên tập.
3. Ban hành Kế hoạch hoạt động của Đài Truyền thanh cơ sở; đầu tư, nâng cấp, bố trí kinh phí cho Đài Truyền thanh cơ sở hoạt động.
4. Báo cáo định kỳ 6 tháng, năm và báo cáo đột xuất về tình hình hoạt động của Đài Truyền thanh cơ sở thuộc phạm vi quản lý cho Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện.
Điều 14. Khen thưởng, xử lý vi phạm
1. Các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt các quy định của Quy chế này sẽ được cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành.
1. Giao Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế này và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm với Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. UBND cấp huyện; UBND cấp xã chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, triển khai thực hiện Quy chế này trên địa bàn quản lý.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo UBND tỉnh bằng văn bản (qua Sở Thông tin và Truyền thông) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- 1 Luật Báo chí 1989
- 2 Luật Báo chí sửa đổi 1999
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Thông tư liên tịch 03/2008/TTLT-BTTTT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện do Bộ Thông tin và Truyền thông - Bộ Nội vụ ban hành
- 5 Luật tần số vô tuyến điện năm 2009
- 6 Thông tư liên tịch 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện do Bộ Thông tin và Truyền thông - Bộ Nội vụ ban hành
- 1 Quyết định 04/2012/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Đài Truyền thanh huyện Nhà Bè
- 2 Quyết định 05/2013/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Đài Truyền thanh huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh
- 3 Quyết định 15/2014/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Đài Truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 4 Quyết định 5133/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Đề án “Sắp xếp lại và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động Đài truyền thanh phường, xã, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội”
- 5 Quyết định 871/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế hoạt động của Đài Truyền thanh cấp huyện và cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 6 Kế hoạch 122/KH-UBND năm 2018 thực hiện Đề án “Quản lý hoạt động truyền thanh - truyền hình cấp huyện đến năm 2020” trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 7 Quyết định 13/2018/QĐ-UBND về Quy chế hoạt động của Đài Truyền thanh xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 8 Quyết định 29/2021/QĐ-UBND về Quy chế hoạt động của Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1 Luật Báo chí 1989
- 2 Luật Báo chí sửa đổi 1999
- 3 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Thông tư liên tịch 03/2008/TTLT-BTTTT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện do Bộ Thông tin và Truyền thông - Bộ Nội vụ ban hành
- 6 Luật tần số vô tuyến điện năm 2009
- 7 Thông tư liên tịch 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện do Bộ Thông tin và Truyền thông - Bộ Nội vụ ban hành
- 8 Quyết định 04/2012/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Đài Truyền thanh huyện Nhà Bè
- 9 Quyết định 05/2013/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Đài Truyền thanh huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh
- 10 Quyết định 15/2014/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Đài Truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 11 Quyết định 5133/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Đề án “Sắp xếp lại và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động Đài truyền thanh phường, xã, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội”
- 12 Quyết định 871/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế hoạt động của Đài Truyền thanh cấp huyện và cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 13 Kế hoạch 122/KH-UBND năm 2018 thực hiện Đề án “Quản lý hoạt động truyền thanh - truyền hình cấp huyện đến năm 2020” trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 14 Quyết định 13/2018/QĐ-UBND về Quy chế hoạt động của Đài Truyền thanh xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 15 Quyết định 29/2021/QĐ-UBND về Quy chế hoạt động của Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế