Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 37/2017/QĐ-UBND

Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành nhằm quy định chi tiết về việc phân vùng các nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Quy định này là cơ sở pháp lý quan trọng để kiểm soát hoạt động xả nước thải, bảo vệ chất lượng nguồn nước mặt, vùng nước biển ven bờ, phục vụ công tác quản lý nhà nước về môi trường và định hướng phát triển kinh tế - xã hội bền vững của địa phương. Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2017.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Quy định ban hành kèm theo Quyết định này tập trung vào các nội dung cốt lõi sau:

  • Phạm vi điều chỉnh: Phân vùng các nguồn tiếp nhận nước thải là nguồn nước mặt (sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao) và vùng nước biển ven bờ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường; các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động xả nước thải vào nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Quy định phân vùng tiếp nhận nước thải đối với vùng nước biển ven bờ

Đối với vùng nước biển ven bờ của tỉnh Bình Thuận, quy định kiểm soát xả thải được thiết lập chặt chẽ nhằm bảo vệ hệ sinh thái biển và các hoạt động thể thao, giải trí:

  • Tiêu chuẩn áp dụng: Tất cả các nguồn xả thải vào vùng nước biển ven bờ phải áp dụng tiêu chuẩn xả thải cột A (nguồn nước dùng cho mục đích bảo vệ thủy sinh, thể thao và giải trí dưới nước) theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, với hệ số Kq = 1.
  • Yêu cầu thu gom và xử lý: Nước thải phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ven biển bắt buộc phải được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung của khu vực hoặc tái sử dụng.

Quan trắc, thống kê và xác định lưu lượng nguồn thải

Công tác giám sát lưu lượng và đặc tính nước thải được quy định cụ thể nhằm đảm bảo tính minh bạch và chính xác:

  • Trách nhiệm của chủ cơ sở: Các tổ chức, cá nhân chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm tự thực hiện quan trắc, thống kê, đo đạc để xác định lưu lượng nước thải thực tế lớn nhất, làm cơ sở áp dụng hệ số lưu lượng nguồn thải (Kf).
  • Tính trung thực của thông tin: Chủ nguồn thải phải cung cấp đầy đủ, chính xác và trung thực các số liệu về lưu lượng và đặc tính nước thải cho cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường.
  • Thẩm quyền kiểm tra của cơ quan nhà nước: Trong trường hợp số liệu cung cấp thiếu độ tin cậy, cơ quan quản lý nhà nước sẽ tiến hành tính toán, xác định lại hoặc trưng cầu giám định độc lập theo quy định pháp luật. Đối với các dự án đặc thù, UBND tỉnh Bình Thuận sẽ có những quy định riêng phù hợp với thực tế.

Phương pháp tính toán xác định giá trị tối đa (Cmax) của thông số ô nhiễm

Giá trị giới hạn tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải khi xả vào nguồn tiếp nhận được tính toán theo công thức khoa học:

  • Công thức chung: Cmax = C x Kq x Kf.
  • Đối với nước thải sinh hoạt: Áp dụng công thức Cmax = C x K (theo QCVN 14:2008/BTNMT, trong đó K là hệ số tính đến quy mô và loại hình cơ sở).

Trong đó, các hệ số được xác định cụ thể như sau:

1. Cách xác định hệ số lưu lượng nguồn nước thải (Kf):

  • Lưu lượng F ≤ 50 m3/24h: Hệ số Kf = 1,2 (Ký hiệu Kf1).
  • Lưu lượng 50 < F ≤ 500 m3/24h: Hệ số Kf = 1,1 (Ký hiệu Kf2).
  • Lưu lượng 500 < F ≤ 5.000 m3/24h: Hệ số Kf = 1,0 (Ký hiệu Kf3).
  • Lưu lượng F > 5.000 m3/24h: Hệ số Kf = 0,9 (Ký hiệu Kf4).
  • Lưu ý: Lưu lượng F được tính theo lưu lượng thải thực tế lớn nhất phát sinh từ cơ sở.

2. Cách xác định giá trị C:

  • Giá trị C được tra cứu trực tiếp từ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường tương ứng với từng ngành nghề, loại hình sản xuất.
  • Tùy thuộc vào nguồn tiếp nhận được phân vùng là loại A hay loại B để áp dụng giá trị C tương ứng theo cột A hoặc cột B của quy chuẩn.

3. Cách xác định hệ số nguồn tiếp nhận (Kq):

  • Đối với sông, suối, kênh, mương, khe, rạch (dựa trên lưu lượng dòng chảy Q):
    • Q ≤ 50 m3/s: Kq = 0,9.
    • 50 < Q ≤ 200 m3/s: Kq = 1,0.
    • 200 < Q ≤ 500 m3/s: Kq = 1,1.
    • Q > 500 m3/s: Kq = 1,2.
  • Đối với hồ, ao tiếp nhận nước thải (dựa trên dung tích hồ V):
    • V ≤ 10x10^6 m3: Kq = 0,6.
    • 10x10^6 m3 < V ≤ 100x10^6 m3: Kq = 0,8.
    • V > 100x10^6 m3: Kq = 1,0.

Quy định nghiêm ngặt đối với khu vực thượng nguồn vùng tiếp nhận loại A

Nhằm bảo vệ tuyệt đối các nguồn nước sạch dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt, quy định áp đặt tiêu chuẩn rất cao đối với các hoạt động sản xuất ở thượng nguồn:

  • Đối với sản xuất công nghiệp: Nước thải phát sinh phải được xử lý đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT cột A trước khi xả vào nguồn nước hoặc tái sử dụng.
  • Đối với chăn nuôi tập trung: Nước thải phát sinh phải được xử lý đạt quy chuẩn QCVN 62-MT:2016/BTNMT cột A trước khi xả thải.
  • Yêu cầu chung: Tất cả các cơ sở nằm ở khu vực thượng nguồn của các vùng tiếp nhận cột A phải xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đồng bộ, vận hành liên tục và đạt chuẩn quy định.

Chi tiết phân vùng nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (Phụ lục kèm theo)

Dưới đây là chi tiết phân vùng đối với các lưu vực sông, suối và các hồ chứa lớn trên địa bàn tỉnh:

1. Phân vùng đối với hệ thống sông, suối, kênh, rạch:

  • Lưu vực sông Nước Mặn: Toàn tuyến sông chính áp dụng Cột B, hệ số Kq = 0,9.
  • Lưu vực sông Lòng Sông:
    • Sông chính đoạn từ thượng nguồn đến hồ Lòng Sông: Cột A, Kq = 0,9.
    • Sông chính đoạn từ hạ lưu hồ Lòng Sông đến cửa sông: Cột B, Kq = 0,9.
    • Các phụ lưu cấp 1 và cấp 2 (Sông Tân Lễ, Sông Cha Ra, Sông Tân Can): Toàn tuyến áp dụng Cột A, Kq = 0,9.
  • Lưu vực sông Lũy:
    • Sông chính đoạn từ thượng nguồn đến đập Xuân Quang (thị trấn Chợ Lầu): Cột A, Kq = 0,9.
    • Sông chính đoạn từ hạ lưu đập Xuân Quang đến cửa sông: Cột B, Kq = 0,9.
    • Các phụ lưu áp dụng Cột A (Kq = 0,9): Suối Bay, Sông Cà Tót, Sông Ke Dun, Suối Ma Đế, Suối Ka Bu, Sông Ma Hý, Sông Cà Giây, Suối Cà Cấu.
    • Các phụ lưu áp dụng Cột B (Kq = 0,9): Sông Mao, Sông Cầu Nam, Sông Mang, Sông Mương Cái Ma Giang.
  • Lưu vực sông Cái Phan Thiết (Sông Quao):
    • Sông chính đoạn từ thượng nguồn đến vị trí giao với kênh dẫn thủy lợi: Cột A, Kq = 0,9.
    • Sông chính đoạn từ vị trí giao với kênh dẫn thủy lợi đến cửa sông: Cột B, Kq = 0,9.
    • Sông Cạn (Sông Chú Lim): Đoạn từ thượng nguồn đến vị trí giao với kênh dẫn thủy lợi áp dụng Cột A, Kq = 0,9; đoạn còn lại áp dụng Cột B, Kq = 0,9.
  • Lưu vực sông Cà Ty:
    • Sông chính đoạn từ thượng nguồn đến đập Phú Hội: Cột A, Kq = 0,9.
    • Sông chính đoạn từ hạ lưu đập Phú Hội đến cửa sông: Cột B, Kq = 0,9.
    • Các phụ lưu lớn như Sông Bà Bích, Sông Bom Bi, Sông Móng, Sông Đa Mau, Suối Vận, Suối Lớn, Suối Giàu: Toàn tuyến áp dụng Cột A, Kq = 0,9.
  • Lưu vực sông Phan:
    • Sông chính đoạn từ thượng nguồn đến vị trí lấy nước của Nhà máy nước Sông Phan: Cột A, Kq = 0,9.
    • Sông chính đoạn từ vị trí lấy nước đến cửa sông: Cột B, Kq = 0,9.
  • Lưu vực sông Dinh:
    • Sông chính đoạn từ thượng nguồn đến đập Đá Dựng: Cột A, Kq = 0,9.
    • Sông chính đoạn từ hạ lưu đập Đá Dựng đến cửa sông: Cột B, Kq = 0,9.
  • Lưu vực sông La Ngà: Sông chính và toàn bộ các phụ lưu cấp 1, cấp 2, cấp 3 (bao gồm Sông Da S' Răng, Suối Thi, Sông Cầu Be, Suối Gia Huỳnh, Sông Sa Loun, Sông Đa Mi, Sông Đa Ri, Sông Ông Trường, Sông Ba Thê...) đều áp dụng nghiêm ngặt Cột A, Kq = 0,9 trên toàn tuyến.

2. Phân vùng đối với hệ thống hồ, ao chứa nước:

Tất cả các hồ chứa nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đều được phân vùng tiếp nhận nước thải loại Cột A nhằm bảo vệ nguồn nước ngọt phục vụ nông nghiệp và sinh hoạt. Hệ số Kq được xác định cụ thể theo dung tích thiết kế của từng hồ:

  • Hồ có dung tích lớn (áp dụng hệ số Kq = 1,0): Hồ Hàm Thuận (dung tích 695 triệu m3), Hồ Đa Mi (dung tích 140,8 triệu m3).
  • Hồ có dung tích trung bình (áp dụng hệ số Kq = 0,8): Hồ Phan Dũng (11,212 triệu m3), Hồ Lòng Sông (36,88 triệu m3), Hồ Cà Giây (36,7 triệu m3), Hồ Sông Quao (73 triệu m3), Hồ Sông Móng (37,16 triệu m3), Hồ Sông Dinh 3 (58,13 triệu m3), Hồ Biển Lạc (24,8 triệu m3).
  • Hồ có dung tích nhỏ (áp dụng hệ số Kq = 0,6): Hồ Đá Bạc, Hồ Sông Khán, Hồ Suối Đá, Hồ Suối Thị, Hồ Đu Đủ, Hồ Cẩm Hang, Hồ Tà Mon, Hồ Tân Lập, Hồ Núi Đất, Hồ Datrian, Hồ Saloun, Hồ DaGuiry, Hồ Trà Tân.

Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành

Để đảm bảo quyết định được thực thi hiệu quả, UBND tỉnh Bình Thuận giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan ban ngành:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy định này.
  • Cơ chế điều chỉnh, bổ sung: Quy định phân vùng sẽ được xem xét điều chỉnh, bổ sung kịp thời để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội thực tế của tỉnh hoặc khi các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường có sự thay đổi.
  • Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2017/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 21 tháng 11 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN VÙNG CÁC NGUỒN TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 06 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

Căn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;

Căn cứ Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;

Căn cứ Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường: Quy chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế;

Căn cứ Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường: Quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 11/2015/TT-BTNMT ngày 31 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường: QCVN 01-MT: 2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sơ chế cao su thiên nhiên;

Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTNMT ngày 31 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường: Quy chuẩn QCVN 12-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy;

Căn cứ Thông tư số 13/2015/TT-BTNMT ngày 31 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường: Quy chuẩn QCVN 13-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp dệt nhuộm;

Căn cứ Thông tư số 65/2015/TT-BTNMT ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường: Quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;

Căn cứ Thông tư số 67/2015/TT-BTNMT ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường: Quy chuẩn QCVN 10-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới biển;

Căn cứ Thông tư số 77/2015/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường: Quy chuẩn QCVN 11-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chế biến thủy sản;

Căn cứ Thông tư số 04/2016/TT-BTNMT ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường: Quy chuẩn QCVN 62-MT:2016/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 665/TTr-STNMT ngày 12 tháng 10 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân vùng các nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2017.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải, Khoa học và Công nghệ, Tài Chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Xây dựng, Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Quản lý tài nguyên nước;
- Tổng cục Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp)
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT và Ủy viên UBND tỉnh;
- TT.UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Như Điều 3;
- Sở Tư pháp;
- Báo Bình Thuận;
- Đài PTTH Bình Thuận;
- Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, KT. Đức.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Hai

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÂN VÙNG CÁC NGUỒN TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về phân vùng các nguồn nước mặt, nước biển ven bờ để tiếp nhận các nguồn nước thải trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Đối với nước thải có tính chất đặc thù theo các lĩnh vực, ngành công nghiệp của một số hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có Quy chuẩn riêng thì áp dụng theo Quy chuẩn đó trên cơ sở có sự kết hợp với Quy định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý có liên quan đến tài nguyên và môi trường nước, các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) có liên quan đến hoạt động xả nước thải vào nguồn tiếp nhận nước mặt, nước biển ven bờ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 3. Giải thích thuật ngữ và ký hiệu

Các thuật ngữ, ký hiệu trong Quy định này được hiểu như sau:

1. Các nguồn nước thải: Là nguồn nước thải phát sinh từ quá trình hoạt động của các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; các cơ sở y tế; các trang trại chăn nuôi, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm; nước thải sinh hoạt; các hoạt động nuôi trồng thủy sản và các hoạt động khác.

2. Nguồn tiếp nhận nước thải: Là hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, sông, suối, kênh, rạch, mương; hồ, ao; vùng nước biển ven bờ có mục đích sử dụng xác định.

3. C: Là giá trị của thông số ô nhiễm trong nước thải được quy định trong tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải (mg/l).

4. F: Là lưu lượng nguồn nước thải.

5. Cmax: Là nồng độ tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải khi thải vào nguồn tiếp nhận nước thải (mg/l).

6. Q: Lưu lượng dòng chảy của sông, suối, kênh, mương, rạch tiếp nhận nguồn nước thải (m3/s).

7. V: Dung tích hồ, ao tiếp nhận nguồn nước thải (m3).

8. Kq: Là hệ số lưu lượng/dung tích nguồn nước tiếp nhận nước thải.

9. Kf: Là hệ số theo lưu lượng nguồn nước thải.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ PHÂN VÙNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

Điều 4. Quy định về phân vùng tiếp nhận nước thải đối với nguồn nước mặt

1. Việc xả nước thải vào hệ thống các sông, suối, kênh rạch; hồ, ao được áp dụng chi tiết theo bảng phân vùng các nguồn tiếp nhận nước thải là sông, suối, kênh rạch; hồ, ao tại Phụ lục kèm theo Quy định này.

2. Nguồn tiếp nhận loại A trong bảng phân vùng được nêu trong các bảng phụ lục được hiểu theo nguyên tắc yêu cầu khắt khe nhất về giá trị các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải trước khi xả thải vào môi trường. Áp dụng cột A trong các bảng phụ lục phân vùng đính kèm tương ứng với cột A trong các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải. Với các tiêu chuẩn, quy chuẩn Quốc gia về nước thải có cách ghi khác cột A được hiểu theo nguyên tắc trên. Đồng thời áp dụng tiêu chuẩn cột A đối với trường hợp sau:

a) Nguồn tiếp nhận nước thải là các sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa với mục đích sử dụng nước là “Nguồn nước sinh hoạt” - nguồn có thể cung cấp nước sinh hoạt hoặc nước có thể xử lý nước sinh hoạt một cách kinh tế;

b) Nguồn tiếp nhận là sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa với mục đích sử dụng nước cho thể thao, giải trí dưới nước, bảo vệ cảnh quan đô thị hoặc quy hoạch nuôi trồng thủy sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Nguồn tiếp nhận là các sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa hiện nay với mục đích sử dụng nước không thuộc “Nguồn nước sinh hoạt” nhưng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận sử dụng làm “Nguồn nước sinh hoạt” hoặc dùng cho mục đích thể thao, giải trí dưới nước, bảo vệ cảnh quan hoặc quy hoạch nuôi trồng thủy sản;

d) Nguồn tiếp nhận là sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa ở thượng nguồn của nguồn tiếp nhận nước thải loại A.

3. Đối với các sông, suối, kênh, rạch; hồ, ao không thuộc bảng phụ lục phân vùng đính kèm nhưng nếu có số liệu về giá trị trung bình lưu lượng/dung tích của nguồn tiếp nhận nước thải 03 tháng khô kiệt nhất trong 03 năm liên tiếp (nguồn số liệu của cơ quan Khí tượng Thủy văn) và mục đích sử dụng nguồn nước thì áp dụng phân vùng theo các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải hiện hành. Trường hợp không có số liệu về lưu lượng/dung tích của các sông, suối, kênh, rạch; hồ, ao thì có thể áp dụng hệ số Kq = 0,9 (ứng với sông, suối, kênh, rạch) và Kq = 0,6 (ứng với hồ, ao).

Điều 5. Quy định về phân vùng tiếp nhận nước thải đối với vùng nước biển ven bờ

1. Các nguồn xả thải vào vùng nước biển ven bờ áp dụng tiêu chuẩn xả thải cột A (nguồn nước dùng cho mục đích bảo vệ thủy sinh, thể thao và giải trí dưới nước) với hệ số Kq = 1.

2. Nước thải phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ven biển, yêu cầu phải thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường theo quy định trước khi xả vào hệ thống thu gom, thoát nước chung của khu vực hoặc tái sử dụng cho hoạt động của đơn vị.

Điều 6. Quan trắc, thống kê, đo đạc xác định lưu lượng nguồn thải

1. Các tổ chức, cá nhân là chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm quan trắc, thống kê, đo đạc để tính toán, xác định lưu lượng nước thải để áp dụng hệ số lưu lượng nguồn thải theo các quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia hiện hành.

2. Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp đúng, đầy đủ, chính xác và trung thực các thông tin về lưu lượng và đặc tính nước thải cho cơ quan quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường. Trong trường hợp số liệu của các tổ chức, cá nhân cung cấp chưa đủ độ tin cậy, cơ quan quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường sẽ tính toán, xác định hoặc trưng cầu giám định theo quy định của pháp luật.

3. Trong một số trường hợp đặc thù tùy thuộc vào quy mô, tính chất dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, điều kiện cụ thể về môi trường tiếp nhận nước thải, địa điểm thực hiện dự án và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận có quy định riêng.

Điều 7. Tính toán xác định giá trị tối đa (Cmax) của các thông số ô nhiễm trong nước thải được phép thải vào các nguồn tiếp nhận trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

1. Công thức tính toán:

Cmax = C x Kq x Kf

Cmax = C x K (tính toán đối với nước thải sinh hoạt theo QCVN 14:2008/BTNMT; trong đó K là hệ số tính đến quy mô, loại hình cơ sở).

2. Cách xác định hệ số Kf:

Giá trị hệ số Kf ứng với lưu lượng nguồn nước thải được xác định như sau:

Lưu lượng nguồn nước thải (F)

(Đơn vị tính: m3/24h)

Giá trị hệ số Kf

Ký hiệu

F ≤ 50

1,2

Kf1

50 < F ≤ 500

1,1

Kf2

500 < F ≤ 5.000

1,0

Kf3

F > 5.000

0,9

Kf4

Lưu lượng nguồn nước thải F được tính theo lưu lượng thải thực tế lớn nhất mà các Cơ sở phát sinh.

3. Cách xác định giá trị C:

a) Giá trị C được xác định căn cứ theo các tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường tương ứng từng loại hình sản xuất theo quy định.

b) Nguồn áp dụng là nguồn A hoặc B thì giá trị C theo các tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường tương ứng xác định theo cột A hoặc cột B trong các tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường.

4. Cách xác định hệ số Kq:

Hệ số Kq theo lưu lượng dòng chảy của sông, suối, kênh, mương, khe, rạch tiếp nhận nước thải, trong đó:

- Kq = 0,9 nếu Q ≤ 50 m3/s.

- Kq = 1,0 nếu 50 < Q ≤ 200 m3/s.

- Kq = 1,1 nếu 200 < Q ≤ 500 m3/s.

- Kq = 1,2 nếu Q > 500 m3/s.

Hệ số Kq theo dung tích hồ, ao tiếp nhận nước thải, trong đó:

- Kq = 0,6 nếu V ≤ 10x106 m3.

- Kq = 0,8 nếu 10x106 m3 < V ≤ 100x106 m3.

- Kq = 1,0 nếu V > 100x106 m3.

5. Hệ số lưu lượng/dung tích nguồn nước tiếp nhận nước thải (hệ số Kq) và nguồn áp dụng đối với các nguồn nước mặt là các sông, suối, kênh, rạch; hồ, ao tiếp nhận nước thải đối với từng khu vực trên địa bàn tỉnh Bình Thuận được áp dụng như phụ lục kèm theo.

Điều 8. Quy định đối với hoạt động sản xuất công nghiệp, chăn nuôi tập trung nằm ở thượng nguồn các vùng tiếp nhận loại A

Nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp áp dụng quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, chăn nuôi tập trung áp dụng quy chuẩn QCVN 62- MT:2016/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi nằm ở thượng nguồn của các vùng tiếp nhận cột A, yêu cầu phải thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường theo quy định trước khi xả vào nguồn nước hoặc tái sử dụng cho hoạt động của đơn vị.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Quy định về phân vùng các nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn tỉnh Bình Thuận sẽ được điều chỉnh, thay thế hoặc bổ sung phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh hoặc khi có sự thay đổi của các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường bắt buộc áp dụng.

2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ban Quản lý các Khu/Cụm công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, khó khăn đề nghị các sở, ban, ngành, đơn vị và các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, nghiên cứu và tham mưu đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

 

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Quyết định định số 37/2017/QĐ-UBND ngày 21/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

1. Phân vùng các nguồn tiếp nhận nước thải là sông, suối, kênh, rạch:

TT

Tên sông, suối

Cấp sông

Đoạn sông

Cột

Hệ số Kq

1

Lưu vực sông Nước Mặn

1.1

Sông Nước Mặn

Sông chính

Toàn tuyến

B

0,9

2

Lưu vực sông Lòng Sông

2.1

Sông Lòng Sông

Sông chính

Từ thượng nguồn đến hồ Lòng Sông

A

0,9

Từ hạ lưu hồ Lòng Sông đến cửa sông

B

0,9

2.2

Sông Tân Lễ

Cấp 1

Toàn tuyến

A

0,9

2.3

Sông Cha Ra

Cấp 2

Toàn tuyến

A

0,9

2.4

Sông Tân Can

Cấp 1

Toàn tuyến

A

0,9

3

Lưu vực sông Lũy

3.1

Sông Lũy

Sông chính

Từ thượng nguồn đến đập Xuân Quang, TT. Chợ Lầu (tọa độ: X=1241516; Y=499198)

A

0,9

Từ hạ lưu đập Xuân Quang đến cửa sông

B

0,9

3.2

Suối Bay

Cấp 1

Toàn tuyến

A

0,9

3.3

Sông Cà Tót

Cấp 1

Toàn tuyến

A

0,9

3.4

Sông Ke Dun
(S. Da Ke Trou)

Cấp 2

Toàn tuyến

A

0,9

3.5

Suối Ma Đế

Cấp 2

Toàn tuyến

A

0,9

3.6

Suối Ka Bu

Cấp 2

Toàn tuyến

A

0,9

3.7

Sông Ma Hý

Cấp 1

Toàn tuyến

A

0,9

3.8

Sông Cà Giây

Cấp 1

Toàn tuyến

A

0,9

3.9

Suối Cà Cấu

Cấp 2

Toàn tuyến

A

0,9

3.10

Sông Mao
(S. La Bo)

Cấp 1

Toàn tuyến

B

0,9

3.11

Sông Cầu Nam (Sông Tăm Ro)

Cấp 1

Toàn tuyến

B

0,9

3.12

Sông Mang
(Sông Măng)

Cấp 2

Toàn tuyến

B

0,9

3.12

Sông Mương Cái Ma Giang

Cấp 2

Toàn tuyến

B

0,9

4

Lưu vực sông Cái Phan Thiết

4.1

Cái Phan Thiết

Sông chính

Từ thượng nguồn đến vị trí giao với kênh dẫn thủy lợi (tọa độ: X=1233525; Y=461511) (tên khác: Sông Quao)

A

0,9

Từ vị trí giao với kênh dẫn thủy lợi đến cửa sông

B

0,9

4.2

Phụ lưu số 1

Cấp 1

Toàn tuyến

A

0,9

4.3

Suối Tràn

Cấp 1

Toàn tuyến

B

0,9

4.4

Sông Thăng

Cấp 1

Toàn tuyến

B

0,9

4.5

Suối Đá

Cấp 2

Toàn tuyến

B

0,9

4.6

Suối Trao
(Sông Sâu)

Cấp 2

Toàn tuyến

B

0,9

4.7

Sông Mương Yên

Cấp 1

Toàn tuyến

B

0,9

4.8

Suối Bát

Cấp 2

Toàn tuyến

B

0,9

4.9

Suối Sau

Cấp 3

Toàn tuyến

B

0,9

4.10

Suối Ông Mười Ly

Cấp 2

Toàn tuyến

B

0,9

4.11

Sông Cạn
(Sông Chú Lim)

Cấp 1

Từ thượng nguồn đến vị trí giao với kênh dẫn thủy lợi (tọa độ X=1236233; Y=465824)

A

0,9

Từ vị trí giao với kênh dẫn thủy lợi đến hợp lưu với sông Cái Phan Thiết

B

0,9

4.12

Phụ lưu số 1

Cấp 2

Từ thượng nguồn đến vị trí giao với kênh dẫn thủy lợi (tọa độ X=1237644; Y=469206)

A

0,9

Từ vị trí giao với kênh dẫn thủy lợi đến hợp lưu với sông Cạn

B

0,9

4.13

Phụ lưu số 2

Cấp 2

Toàn tuyến

B

0,9

5

Lưu vực sông Cà Ty

5.1

Cà Ty

Sông chính

Từ thượng nguồn đến đập Phú Hội (tọa độ X=1210495; Y=450677)

A

0,9

Từ hạ lưu đập Phú Hội đến cửa sông

B

0,9

5.2

Sông Bà Bích
(Sông Ta Da)

Cấp 1

Toàn tuyến

A

0,9

5.3

Sông Bom Bi

Cấp 1

Toàn tuyến

A

0,9

5.4

Sông Móng (Suối Sung)

Cấp 1

Toàn tuyến

A

0,9

5.5

Sông Đa Mau

Cấp 2

Toàn tuyến

A

0,9

5.6

Suối Vận

Cấp 2

Toàn tuyến

A

0,9

5.7

Suối Lớn (Suối Linh)

Cấp 1

Toàn tuyến

A

0,9

5.8

Suối Giàu

Cấp 1

Toàn tuyến

A

0,9

5.9

Phụ lưu số 1

Cấp 2

Toàn tuyến

A

0,9

5.10

Suối Cẩm Hang
(Tân Nham)

Cấp 1

Từ thượng nguồn đến cản 18-2 (tọa độ: X=1212164; Y=449618)

A

0,9

Cấp 1

Từ cản 18-2 (tọa độ: X=1212164; Y=449618) đến hợp lưu sông Cà Ty

B

0,9

5.11

Sông Cát
(Suối Cát/Sông Phú Sung)

Cấp 1

Thượng nguồn đến vị trí đập Đồng Đế (tọa độ: X=1207249; Y=446502)

A

0,9

Từ đập Đồng Đế (tọa độ: X=1207249; Y=446502) đến hợp lưu sông Cà Ty

B

0,9

5.12

Suối Tre

Cấp 2

Toàn tuyến

A

0,9

6

Lưu vực sông Phan

6.1

Sông Phan

Sông chính

Từ thượng nguồn đến vị trí lấy nước của Nhà máy nước Sông Phan

A

0,9

Từ vị trí lấy nước của Nhà máy nước Sông Phan đến cửa sông

B

0,9

6.2

Suối Tom

Cấp 1

Toàn tuyến

B

0,9

6.3

Phụ lưu số 2

Cấp 1

Từ thượng nguồn đến hồ Tà Mon

A

0,9

Từ hạ lưu hồ Tà Mon đến hợp lưu

B

0,9

6.4

Phụ lưu số 3

Cấp 1

Toàn tuyến

B

0,9

6.5

Phụ lưu số 4

Cấp 1

Từ thượng nguồn đến hồ Tân Lập

A

0,9

Từ hạ lưu hồ Tân Lập đến hợp lưu với sông Phan

B

0,9

6.6

Phụ lưu số 5

Cấp 1

Từ thượng nguồn đến đập suối Ké (vị trí lấy nước NMN Tân Thuận theo quy hoạch), tọa độ: X=1192069; Y=434333)

A

0,9

Từ hạ lưu đập suối Ké đến hợp lưu

B

0,9

7

Lưu vực sông Dinh

7.1

Sông Dinh

Sông chính

Từ thượng nguồn đến đập Đá Dựng

A

0,9

Từ hạ lưu đập Đá Dựng đến cửa sông

B

0,9

7.2

Suối Lạnh

Cấp 1

Toàn tuyến

A

0,9

7.3

Phụ lưu số 2

Cấp 2

Toàn tuyến

A

0,9

7.4

Sông Giềng

Cấp 1

Toàn tuyến

A

0,9

7.5

Suối Tượng

Cấp 2

Toàn tuyến

A

0,9

7.6

Phụ lưu số 3

Cấp 1

Toàn tuyến

A

0,9

8

Lưu vực sông Cô Kiều

8.1

Sông Cô Kiều

Sông chính

Từ thượng nguồn đến đập Cô Kiều

A

0,9

Sông chính

Từ đập Cô Kiều đến cửa sông

B

0,9

9

Lưu vực suối Cầu Giá

9.1

Suối Cầu Giá
(Suối Tràm)

Sông chính

Toàn tuyến

B

0,9

10

Lưu vực sông Đu Đủ

10.1

Sông Đu Đủ
(Sông Chùa)

Sông chính

Toàn tuyến

B

0,9

11

Lưu vực sông La Ngà

11.1

Sông La Ngà

Sông chính

Toàn tuyến

A

0,9

11.2

Sông Da S' Răng

Cấp 1

Toàn tuyến

A

0,9

11.3

Suối Thi

Cấp 1

Toàn tuyến

A

0,9

11.4

Sông Cầu Be

Cấp 1

Toàn tuyến

A

0,9

11.5

Suối Gia Huỳnh

Cấp 1

Toàn tuyến

A

0,9

11.6

Suối Chết

Cấp 2

Toàn tuyến

A

0,9

11.7

Suối Các

Cấp 1

Toàn tuyến

A

0,9

11.8

Sông Sa Loun

Cấp 1

Toàn tuyến

A

0,9

11.9

Sông Da Tro

Cấp 1

Toàn tuyến

A

0,9

11.10

Sông Lập Lài

Cấp 1

Toàn tuyến

A

0,9

11.11

Suối Da To

Cấp 1

Toàn tuyến

A

0,9

11.12

Sông Đa Mi

Cấp 1

Toàn tuyến

A

0,9

11.13

Sông Đa Ri

Cấp 2

Toàn tuyến

A

0,9

11.14

Suối Đa Rgai

Cấp 2

Toàn tuyến

A

0,9

11.15

S. Đa Rgnao

Cấp 2

Toàn tuyến

A

0,9

11.16

S. Đa Bru

Cấp 3

Toàn tuyến

A

0,9

11.17

S. Lăng Quăng

Cấp 1

Toàn tuyến

A

0,9

11.18

Suối Kẻ

Cấp 2

Toàn tuyến

A

0,9

11.19

Sông Ông Trường

Cấp 1

Toàn tuyến

A

0,9

11.20

Sông Ba Thê

Cấp 1

Toàn tuyến

A

0,9

11.21

Suối Trà Cấp

Cấp 2

Toàn tuyến

A

0,9

11.22

Suối Đam Vim

Cấp 1

Toàn tuyến

A

0,9

Ghi chú: *: Phân vùng loại A khi nhà máy nước Tân Thuận hoạt động.

2. Phân vùng nguồn tiếp nhận nước thải là hồ, ao:

TT

Tên hồ

Sông, suối

Dung tích (106m3)

Cột

Hệ số Kq

 

Lưu vực sông Nước Mặn

1

Hồ Đá Bạc

Suối Đá Bạc

Vĩnh Hảo, H. Tuy Phong

4,4

A

0,6

 

Lưu vực sông Lòng Sông

2

Hồ Phan Dũng

Lòng Sông

Phan Dũng, H. Tuy Phong

11,212

A

0,8

3

Hồ Lòng Sông

Lòng Sông

Phú Lạc, H. Tuy Phong

36,88

A

0,8

 

Lưu vực sông Lũy

4

Hồ Cà Giây

Cà Giây

Bình An, H. Bắc Bình

36,7

A

0,8

 

Lưu vực sông Cái Phan Thiết

5

Hồ Sông Quao

Sông Quao

Hàm Trí, H. Hàm Thuận Bắc

73

A

0,8

6

Hồ Sông Khán (Hồ Thuận Hòa)

Sông Khán

Thuận Hòa, H. Hàm Thuận Bắc

1,988

A

0,6

7

Hồ Suối Đá

Suối Đá

Hồng Sơn, H. Hàm Thuận Bắc

8,2

A

0,6

 

Lưu vực sông Cà Ty

8

Hồ Sông Móng

Sông Móng

Mỹ Thạnh, H. Hàm Thuận Nam

37,16

A

0,8

9

Hồ Suối Thị

Suối Thị

Hàm Thạnh, H. Hàm Thuận Nam

0,3

A

0,6

10

Hồ Đu Đủ

Phú Sung

Hàm Minh, H. Hàm Thuận Nam

3,6

A

0,6

11

Hồ Cẩm Hang

Suối Cẩm Hang

Hàm Hiệp, H. Hàm Thuận Nam

1,2

A

0,6

 

Lưu vực sông Dinh

12

Hồ Sông Dinh 3

Sông Dinh

H. Hàm Tân

58,13

A

0,8

 

Lưu vực sông Phan

13

Hồ Tà Mon

Suối Lạnh

Tân Lập, H. Hàm Thuận Nam

0,5

A

0,6

14

Hồ Tân Lập

Suối Ông Bĩnh

Tân Lập, H. Hàm Thuận Nam

1,2

A

0,6

 

Vùng phụ cận lưu vực sông Phan

15

Hồ Núi Đất

Suối Sâu

Tân Hải, TX. LaGi

5,4

A

0,6

 

Lưu vực sông La Ngà

16

Hồ Hàm Thuận (thủy điện)

Sông La Ngà

Đa Mi, H. Hàm Thuận Bắc

695

A

1,0

17

Hồ Đa Mi (thủy điện)

Sông La Ngà

Đa Mi, H. Hàm Thuận Bắc

140,8

A

1,0

18

Hồ Datrian

Suối Datrian

La Dạ, H. Hàm Thuận Bắc

0,143

A

0,6

19

Hồ Saloun

Suối Saloun

Đông Giang, H. Hàm Thuận Bắc

0,962

A

0,6

20

Hồ Biển Lạc (Lăng quăng)

Sông La Ngà

Gia An, H. Tánh Linh

24,8

A

0,8

21

Hồ DaGuiry

Suối Daguiry

La Dạ, H. Hàm Thuận Bắc

4,936

A

0,6

22

Hồ Trà Tân

Suối Chết

Tân Hà, H. Đức Linh

3,9

A

0,6

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 37/2017/QĐ-UBND về Quy định phân vùng nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Số hiệu: 37/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 21/11/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
Người ký: Nguyễn Ngọc Hai
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/12/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 37/2017/QĐ-UBND về Quy định phân v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký