Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 40/2020/QĐ-UBND

Quyết định số 40/2020/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành quy định chi tiết về việc phân vùng các nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động xả nước thải vào các nguồn nước mặt và vùng biển ven bờ thuộc địa giới hành chính của thành phố.

Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quy định phân vùng tiếp nhận nước thải đối với vùng biển ven bờ (Điều 5)

Vùng biển ven bờ của thành phố Đà Nẵng được phân chia thành các vùng tiếp nhận nước thải cụ thể với các yêu cầu kỹ thuật khác nhau:

  • Khu vực Âu Thuyền Thọ Quang: Các nguồn thải xả vào khu vực này áp dụng giá trị của thông số ô nhiễm có trong nước thải là cột B, với hệ số nguồn tiếp nhận Kq = 1,0.
  • Khu vực từ cảng Liên Chiểu đến cửa sông Cu Đê và từ cảng Tiên Sa đến cửa sông Hàn: Áp dụng giá trị của thông số ô nhiễm có trong nước thải là cột B, với hệ số nguồn tiếp nhận Kq = 1,3.
  • Các vùng biển ven bờ còn lại: Thuộc địa giới hành chính các quận Liên Chiểu, Thanh Khê, Hải Châu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn và huyện đảo Hoàng Sa áp dụng tiêu chuẩn nghiêm ngặt hơn là cột A, với hệ số nguồn tiếp nhận Kq = 1,0.

Quan trắc, thống kê và xác định lưu lượng nguồn thải (Điều 6)

  • Trách nhiệm của chủ nguồn thải: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động xả nước thải vào nguồn tiếp nhận có trách nhiệm thực hiện quan trắc, thống kê số liệu và xác định lưu lượng nước thải thực tế để áp dụng hệ số lưu lượng nguồn thải theo đúng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành.
  • Trường hợp đặc thù: Tùy thuộc vào quy mô, tính chất của từng dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cũng như điều kiện môi trường tiếp nhận thực tế và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng sẽ có những quy định riêng biệt phù hợp.

Điều khoản chuyển tiếp và Tổ chức thực hiện (Điều 7 & Điều 8)

  • Quy định chuyển tiếp: Đối với các tổ chức, cá nhân xả nước thải trước ngày Quy định này có hiệu lực, đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc các hồ sơ môi trường tương đương thì tiếp tục thực hiện xử lý nước thải đảm bảo chất lượng theo đúng hồ sơ đã được phê duyệt, xác nhận.
  • Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung.
  • Cập nhật quy định: Quy định này sẽ được cập nhật, điều chỉnh hoặc thay thế để phù hợp với tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng hoặc khi có sự thay đổi của các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.

Phân vùng nguồn tiếp nhận nước thải là Sông, Suối, Khe, Kênh (Phụ lục 1)

Phụ lục ban hành kèm theo phân định chi tiết các đoạn sông, suối chính trên địa bàn thành phố Đà Nẵng để áp dụng cột tiêu chuẩn và hệ số Kq tương ứng:

  • Sông Yên: Đoạn từ ranh giới Quảng Nam - Đà Nẵng đến ngã ba sông Túy Loan áp dụng tiêu chuẩn Cột A, hệ số Kq = 0,9.
  • Sông Quá Giáng: Đoạn 2,3 km cuối hạ lưu sông Quá Giáng áp dụng tiêu chuẩn Cột A, hệ số Kq = 0,9.
  • Sông Vĩnh Điện: Đoạn trước Quá Giáng áp dụng Cột B, Kq = 0,9; đoạn sau Quá Giáng áp dụng Cột B, Kq = 1,0.
  • Sông Túy Loan: Toàn tuyến áp dụng tiêu chuẩn Cột A, hệ số Kq = 0,9.
  • Sông Cầu Đỏ - Cẩm Lệ: Đoạn qua các phường Hòa Thọ Tây, Hòa Thọ Đông và các xã Hòa Châu, Hòa Tiến áp dụng Cột A, Kq = 0,9; đoạn qua các phường Khuê Trung, Hòa Xuân, Hòa Cường Nam áp dụng Cột B, Kq = 0,9.
  • Sông Hàn: Đoạn qua các phường thuộc quận Hải Châu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn áp dụng tiêu chuẩn Cột B, hệ số Kq = 1,1.
  • Sông Phú Lộc: Toàn tuyến áp dụng tiêu chuẩn Cột B, hệ số Kq = 0,9.
  • Sông Cu Đê: Đoạn Sông Bắc và Sông Nam (xã Hòa Bắc) áp dụng Cột A, Kq = 0,9; đoạn từ ngã ba sông Nam - sông Bắc đến Phò Nam (xã Hòa Bắc) áp dụng Cột A, Kq = 0,9; đoạn hạ lưu sông Cu Đê (xã Hòa Liên) áp dụng Cột B, Kq = 0,9.
  • Sông Cổ Cò: Toàn tuyến áp dụng tiêu chuẩn Cột B, hệ số Kq = 0,9.
  • Các khe, suối chính: Suối Đá, Suối Tình, Khe Lạnh, Suối Mơ, Suối Cày, Suối Hoa, Khe Đào và các khe suối khác thuộc khu vực sông Túy Loan, Cu Đê đều áp dụng tiêu chuẩn Cột A, Kq = 0,9. Riêng Suối Lương đoạn trước Nhà máy nước Hải Vân áp dụng Cột A, Kq = 0,9; đoạn sau Nhà máy nước Hải Vân áp dụng Cột B, Kq = 0,9.
  • Lưu ý kỹ thuật: Hệ số Kq không áp dụng đối với các thông số đặc thù bao gồm: nhiệt độ, màu, pH, coliform, tổng hoạt độ phóng xạ alpha (α) và tổng hoạt độ phóng xạ beta (β).

Phân vùng nguồn tiếp nhận nước thải là Hồ, Ao (Phụ lục 2)

Quy định phân vùng chi tiết cho các hồ, ao trên địa bàn các quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng:

  • Các hồ áp dụng tiêu chuẩn Cột B, hệ số Kq = 0,6: Gồm các hồ điều tiết đô thị như Hồ Đảo Xanh, Hồ Đò Xu (Hải Châu); Hồ Thạc Gián, Hồ Vĩnh Trung, Hồ Công viên 29/3, Hồ Xuân Hòa A, Hồ Bàu Trảng, Hồ Phần Lăng 1, Hồ Phần Lăng C, Hồ Bàu Làng (Thanh Khê); Hồ Thanh Vinh (Sơn Trà); Hồ Bá Tùng (Ngũ Hành Sơn); các hồ khu B, C, E1, E2, Nguyễn Phước Tần, Nguyễn Thế Lịch (Cẩm Lệ); Hồ Trung Nghĩa 1 & 2, Phước Lý, Hòa Phú, Bàu Sấu, Bàu Tràm, Hoàng Văn Thái (Liên Chiểu); Hồ điều tiết khu B Nam Cầu Cẩm Lệ (Hòa Vang).
  • Các hồ áp dụng tiêu chuẩn Cột A, hệ số Kq = 0,6: Hồ Xanh (Sơn Trà); các hồ thuộc huyện Hòa Vang bao gồm Hồ Hố Cau, Hồ Đồng Tréo, Hồ Hố Trẩy, Hồ Phú Túc, Hồ An Nhơn, Hồ Hố Lăng, Hồ Hố Thung, Hồ Hố Cái, Hồ Hòa Khê, Hồ Hố Gáo, Hồ Hốc Gối, Hồ Trước Đông, Hồ Tân An, Hồ Diêu Phong, Hồ Trường Loan, Hồ Hóc Khế, Hồ Truông Đá Bạc.
  • Các hồ áp dụng tiêu chuẩn Cột A, hệ số Kq = 0,8: Gồm hai hồ chứa lớn tại huyện Hòa Vang là Hồ Đồng Nghệ (dung tích 17,7 triệu m3) và Hồ Hòa Trung (dung tích 11,61 triệu m3).
  • Lưu ý kỹ thuật: Tương tự như sông suối, hệ số Kq đối với hồ, ao không áp dụng cho các thông số: nhiệt độ, màu, pH, coliform, tổng hoạt độ phóng xạ α và tổng hoạt độ phóng xạ β.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 40/2020/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 09 tháng 11 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN VÙNG CÁC NGUỒN TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;

Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;

Căn cứ Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường (QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt);

Căn cứ Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường (QCVN 25:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn);

Căn cứ Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường (QCVN 28:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế);

Căn cứ Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường (QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp);

Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTNMT ngày 31 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường (QCVN12-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy);

Căn cứ Thông tư số 13/2015/TT-BTNMT ngày 31 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường (QCVN 13-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp dệt nhuộm);

Căn cứ Thông tư số 67/2015/TT-BTNMT ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường (QCVN 10-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển);

Căn cứ Thông tư số 65/2015/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường (QCVN 08-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt);

Căn cứ Thông tư số 77/2015/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường (QCVN 11-MT: 2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chế biến thủy sản);

Căn cứ Thông tư số 04/2016/TT-BTNMT ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường (QCVN 62-MT:2016/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi);

Căn cứ Thông tư số 78/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường (QCVN 52:2017/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp sản xuất thép);

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 483/TTr-STNMT ngày 06 tháng 8 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân vùng các nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn thành phố Đà Nẵng để áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.

Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng chính phủ;
- Vụ pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TT HĐND, Đoàn ĐBQH t.p;
- UB MTTQVN t.p;
- CT và các PCT UBND t.p;
- Các sở, ban, ngành;
- Công an t.p, BCHQS t.p, BCH BĐBP t.p;
- UBND quận, huyện, xã, phường;
- Đài PTTH ĐN, Báo Đà Nẵng;
- Trung tâm THVN tại Đà Nẵng;
- Cổng TTĐT t.p;
- VP Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND TP;
- Lưu: VT, ĐTĐT, STNMT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Đức Thơ

 

QUY ĐỊNH

VỀ PHÂN VÙNG CÁC NGUỒN TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2020/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về phân vùng các nguồn tiếp nhận nước thải làm cơ sở để áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân) có liên quan đến hoạt động xả nước thải vào các nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 3. Giải thích thuật ngữ và ký hiệu

Các thuật ngữ, ký hiệu trong Quy định này được hiểu như sau:

1. Nguồn thải là nguồn nước thải phát sinh từ hoạt động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

2. Nguồn tiếp nhận là các nguồn nước chảy thường xuyên hoặc định kỳ như sông, suối, khe, kênh, hồ, ao, biển.

3. Q là lưu lượng dòng chảy của sông, suối, khe, kênh tiếp nhận nguồn nước thải (m3/s).

4. V là dung tích hồ, ao tiếp nhận nguồn nước thải (m3).

5. Kq: Là hệ số nguồn tiếp nhận nước thải ứng với lưu lượng dòng chảy của sông suối, khe, kênh hoặc dung tích của hồ, ao hoặc mục đích sử dụng của vùng biển ven bờ tiếp nhận nước thải.

6. Vùng biển ven bờ là vùng vịnh, cảng và những nơi cách bờ trong vòng 03 hải lý (khoảng 5,5km).

7. Ký hiệu cột A, B trong bảng phân vùng tương ứng với cột A, B (B1, B2, B3) trong Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải hiện hành, là giá trị của các thông số ô nhiễm có trong nước thải khi xả vào các nguồn tiếp nhận quy định cho các mục đích sử dụng khác nhau.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Quy định về phân vùng tiếp nhận nước thải đối với nguồn nước mặt

1. Việc xả nước thải vào hệ thống sông, suối, khe, kênh, hồ, ao được áp dụng chi tiết theo bảng phân vùng các nguồn tiếp nhận nước thải là sông, suối, kênh, hồ, ao tại Phụ lục kèm theo Quy định này.

2. Đối với các sông, suối, khe, kênh, hồ, ao không thuộc bảng phân vùng tại Phụ lục thì áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải hiện hành.

Điều 5. Quy định về phân vùng tiếp nhận nước thải đối với vùng biển ven bờ

1. Các nguồn thải vào vùng biển ven bờ tại vùng Âu Thuyền Thọ Quang áp dụng giá trị của thông số ô nhiễm có trong nước thải là cột B, hệ số Kq = 1,0.

2. Các nguồn thải vào vùng biển ven bờ đoạn từ khu vực cảng Liên Chiểu đến cửa sông Cu Đê và đoạn từ cảng Tiên Sa đến cửa sông Hàn áp dụng giá trị của thông số ô nhiễm có trong nước thải là cột B, hệ số Kq = 1,3.

3. Các nguồn thải vào vùng biển ven bờ còn lại thuộc các quận Liên Chiểu, Thanh Khê, Hải Châu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn và huyện đảo Hoàng Sa áp dụng giá trị của thông số ô nhiễm có trong nước thải là cột A, hệ số Kq = 1,0.

Điều 6. Quy định về quan trắc, thống kê, xác định lưu lượng nguồn thải

1. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động xả nước thải vào nguồn tiếp nhận có trách nhiệm quan trắc, thống kê số liệu, xác định lưu lượng nước thải để áp dụng hệ số lưu lượng nguồn thải theo các quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia hiện hành.

2. Trong một số trường hợp đặc thù tùy thuộc vào quy mô, tính chất dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, điều kiện cụ thể về môi trường tiếp nhận nước thải, địa điểm thực hiện và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, Ủy ban nhân dân thành phố có những quy định riêng.

Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động xả nước thải vào nguồn tiếp nhận trước ngày Quy định này có hiệu lực, đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc các hồ sơ về môi trường tương đương thì yêu cầu các cơ sở xả thải tiếp tục xử lý nước thải đảm bảo chất lượng theo hồ sơ đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận, phê duyệt.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, khó khăn đề nghị các Sở, ngành, đơn vị và các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, nghiên cứu và tham mưu đề xuất trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

2. Quy định này sẽ được cập nhật, điều chỉnh hoặc thay thế phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng hoặc khi có sự thay đổi của các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường./.

 

PHỤ LỤC

PHÂN VÙNG CÁC NGUỒN TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI LÀ SÔNG, SUỐI, KHE, KÊNH, HỒ, AO, TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2020/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)

1. Phân vùng các nguồn tiếp nhận nước thải là sông, suối chính trên địa bàn thành phố

STT

Tên sông, suối

Phân đoạn

Q
(m3/s

Cột áp dụng

Hệ số Kq

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

I

Các tuyến sông chính

Vị trí

Điểm đầu (X, Y)

Điểm cuối (X, Y)

 

 

 

1

Sông Yên

Ranh giới Quảng Nam - Đà Nẵng đến ngã ba sông Túy Loan

542.272;

1.762.147

544.088;

1.768.833

21

A

0,9

2

Sông Quá Giáng

2,3 km cuối hạ lưu sông Quá Giáng

548.294;

1.765.634

549.760;

1.766.485

11

A

0,9

3

Sông Vĩnh Điện

Trước Quá Giáng

550.394;

1.763.831

549.760;

1.766.485

49,2

B

0,9

Sau Quá Giáng

549.760;

1.766.485

552.189;

1.771.867

106

B

1,0

4

Sông Túy Loan

Toàn tuyến

523.713;

1.773.885

544.179;

1.768.898

8

A

0,9

5

Sông Cầu Đỏ - Cẩm Lệ

Các phường: Hòa Thọ Tây, Hòa Thọ Đông; các xã: Hòa Châu, Hòa Tiến

544.088;

1.768.833

546.169;

1.768.903

40

A

0,9

Các phường: Khuê Trung, Hòa Xuân, Hòa Cường Nam

547.207;

1.769.571

551.624;

1.772.833

40

B

0,9

6

Sông Hàn

Các phường: Hòa Cường Nam, Hòa Cường Bắc, Hòa Thuận Đông, Bình Hiên, Phước Ninh, Hải Châu 1, Thạch Thang, Thuận Phước, An Hải Tây, An Hải Bắc, Nại Hiên Đông, Khuê Mỹ, Mỹ An.

551.624;

1.772.833

550.093;

1.780.232

310

B

1,1

7

Sông Phú Lộc

Toàn tuyến

545.425;

1.777.454

545.664;

1.778.097

<50

B

0,9

8

Sông Cu Đê

Sông Bắc (xã Hòa Bắc)

513,303;

1.784.510

524.826;

1.782.986

0,27

A

0,9

Sông Nam (xã Hòa Bắc)

517.089;

1.778.811

524.826;

1.782.986

0,16

A

0,9

Ngã ba sông Nam-sông Bắc đến Phò Nam (xã Hòa Bắc)

524,826;

1.782,986

533,316;

1.784,379

3,2

A

0,9

Hạ Lưu sông Cu Đê (xã Hòa Liên)

533.316;

1.784.379

540.108;

1.783.237

20,4

B

0,9

9

Sông Cổ Cò

Toàn tuyến

555.304;

1.765.976

552.172;

1.771.809

8

B

0,9

II

Các khe, suối chính

 

 

 

 

 

 

1

Suối Đá

Toàn tuyến

Q<50

A

0,9

2

Suối Tình

Toàn tuyến

Q<50

A

0,9

3

Khe Lạnh

Toàn tuyến

Q<50

A

0,9

4

Suối Mơ

Toàn tuyến

Q<50

A

0,9

5

Suối Lương

Trước Nhà máy nước Hải Vân (từ tọa độ X=53 8.324, Y= 1.787.928)

Q<50

A

0,9

Sau Nhà máy nước Hải Vân (từ tọa độ x=53 8.220, Y= 1.786.919)

Q<50

B

0,9

6

Suối Cày

Toàn tuyến

Q<50

A

0,9

7

Suối Hoa

Toàn tuyến

Q<50

A

0,9

8

Khe Đào

Toàn tuyến

Q<50

A

0,9

9

Các khe, suối khác

Khu vực sông Tuý Loan, Cu Đê

Q<50

A

0,9

Ghi chú:

- (2) là tên các tuyến sông, suối, khe, kênh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; (3) là mô tả phân đoạn của các sông, suối - Địa giới hành chính; (4) là giá trị trung bình lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải; (5) Mục đích sử dụng nguồn tiếp nhận nước thải theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về nước thải; (6) là hệ số nguồn tiếp nhận nước thải. Không áp dụng hệ số Kq đối với các thông số; nhiệt độ, màu, pH, coliform, Tổng hoạt độ phóng xạ a, Tổng hoạt độ phóng xạ β.

2. Phân vùng các nguồn tiếp nhận nước thải là hồ, ao

TT

Tên hồ, ao

Địa giới hành chính

V (triệu m3)

Cột áp dụng

Hệ số Kq

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1

Hồ Đảo Xanh

Quận Hải Châu

0,573

B

0,6

2

Hồ Thạc Gián

Quận Thanh Khê

0,089

B

0,6

3

Hồ Vĩnh Trung

Quận Thanh Khê

0,454

B

0,6

4

Hồ Công viên 29/3

Quận Thanh Khê

0,611

B

0,6

5

Hồ Xuân Hòa A

Quận Thanh Khê

0,146

B

0,6

6

Hồ 2 hecta 1 (Bàu Trảng)

Quận Thanh Khê

0,042

B

0,6

7

Hồ Phần Lăng 1

Quận Thanh Khê

0,54

B

0,6

8

Hồ Phần Lăng C

Quận Thanh Khê

0,262

B

0,6

9

Hồ Bàu Làng (Thiên Nga)

Quận Thanh Khê

0,009

B

0,6

10

Hồ Xanh

Quận Sơn Trà

0,248

A

0,6

11

Hồ Thanh Vinh

Quận Sơn Trà

 

B

0,6

12

Hồ Bá Tùng

Quận Ngũ Hành Sơn

3,998

B

0,6

13

Hồ Đò Xu

Quận Hải Châu

0,377

B

0,6

14

Hồ khu B Nam Cầu Cẩm Lệ

Quận Cẩm Lệ

0,171

B

0,6

15

Hồ Khu C

Quận Cẩm Lệ

0,117

B

0,6

16

Hồ khu E1

Quận Cẩm Lệ

0,059

B

0,6

17

Hồ khu E2 mở rộng giai đoạn 2

Quận Cẩm Lệ

0,096

B

0,6

18

Hồ Nguyễn Phước Tần - Lê Kim Lăng

Quận Cẩm Lệ

0,086

B

0,6

19

Hồ Nguyễn Thế Lịch - Trần Văn Lang

Quận Cẩm Lệ

0,008

B

0,6

20

Hồ Trung Nghĩa 1

Quận Liên Chiểu

0,047

B

0,6

21

Hồ Trung Nghĩa 2

Quận Liên Chiểu

0,061

B

0,6

22

Hồ Phước Lý

Quận Liên Chiểu

0,164

B

0,6

23

Hồ Hòa Phú

Quận Liên Chiểu

0,253

B

0,6

24

Hồ Bàu Sấu

Quận Liên Chiểu

0,122

B

0,6

25

Hồ Bàu Tràm

Quận Liên Chiểu

1,223

B

0,6

26

Hồ Hoàng Văn Thái

Quận Liên Chiểu

0,4

B

0,6

27

Hồ điều tiết khu B (Nam Cầu Cẩm Lệ)

Huyện Hoà Vang

0,224

B

0,6

28

Hồ Đồng Nghệ

Huyện Hoà Vang

17,7

A

0,8

29

Hồ Hoà Trung

Huyện Hoà Vang

11,61

A

0,8

30

Hồ Hố Cau

Huyện Hoà Vang

0,3

A

0,6

31

Hồ Đồng Tréo

Huyện Hoà Vang

0,43

A

0,6

32

Hồ Hố Trẩy

Huyện Hoà Vang

0,25

A

0,6

33

Hồ Phú Túc

Huyện Hoà Vang

0,1

A

0,6

34

Hồ An Nhơn

Huyện Hoà Vang

0,2

A

0,6

35

Hồ Hố Lăng

Huyện Hoà Vang

0,1

A

0,6

36

Hồ Hố Thung

Huyện Hoà Vang

0,3

A

0,6

37

Hồ Hố Cái

Huyện Hoà Vang

0,35

A

0,6

38

Hồ Hòa Khê

Huyện Hoà Vang

0,28

A

0,6

39

Hồ Hố Gáo

Huyện Hoà Vang

0,06

A

0,6

40

Hồ Hốc Gối

Huyện Hoà Vang

0,1

A

0,6

41

Hồ Trước Đông

Huyện Hoà Vang

1,82

A

0,6

42

Hồ Tân An

Huyện Hoà Vang

0,46

A

0,6

43

Hồ Diêu Phong

Huyện Hoà Vang

0,02

A

0,6

44

Hồ Trường Loan

Huyện Hoà Vang

0,09

A

0,6

45

Hồ Hóc Khế

Huyện Hoà Vang

0,94

A

0,6

46

Hồ Truông Đá Bạc

Huyện Hoà Vang

0,15

A

0,6

Ghi chú:

- (2) là tên các hồ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; (3) là mô tả địa giới hành chính; (4) là giá trị dung tích trung bình của hồ tiếp nhận nước thải; (5) Mục đích sử dụng nguồn tiếp nhận nước thải theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về nước thải; (6) là hệ số nguồn tiếp nhận nước thải. Không áp dụng hệ số Kq đối với các thông số: nhiệt độ, màu, pH, coliform, Tổng hoạt độ phóng xạ a, Tổng hoạt độ phóng xạ β.

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 40/2020/QĐ-UBND quy định về phân vùng các nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Số hiệu: 40/2020/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 09/11/2020
Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
Người ký: Huỳnh Đức Thơ
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/11/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 40/2020/QĐ-UBND quy định về phân v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký