Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 37/2023/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế đối với tài nguyên trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2024

Quyết định số 37/2023/QĐ-UBND được ban hành nhằm xác định bảng giá tính thuế tài nguyên và định mức sử dụng tài nguyên làm căn cứ tính thuế trên địa bàn tỉnh Tiền Giang cho năm 2024. Dưới đây là nội dung chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

  • Phạm vi điều chỉnh: Ban hành Bảng giá tính thuế đối với tài nguyên và định mức sử dụng tài nguyên làm căn cứ quy đổi từ sản phẩm tài nguyên hoặc sản phẩm công nghiệp ra sản lượng tài nguyên khai thác có trong sản phẩm tài nguyên và sản phẩm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang áp dụng cho năm 2024.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, cơ quan Thuế các cấp và các cơ quan khác có liên quan; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật.

2. Giá tính thuế đối với tài nguyên (Điều 2)

Giá tính thuế tài nguyên quy định tại quyết định này là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) và chi phí vận chuyển. Mức giá cụ thể đối với từng nhóm tài nguyên được quy định như sau:

  • Khoáng sản không kim loại:
    • Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: 70.000 đồng/m³.
    • Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn): 100.000 đồng/m³.
    • Đất làm gạch, ngói: 170.000 đồng/m³.
  • Nước thiên nhiên:
    • Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế): 350.000 đồng/m³.
    • Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp: 150.000 đồng/m³.
    • Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch: Nước mặt có giá 3.000 đồng/m³; Nước dưới đất (nước ngầm) có giá 6.000 đồng/m³.
    • Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá: 60.000 đồng/m³.
    • Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, sản xuất phi nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia súc...): Nước mặt có giá 3.000 đồng/m³; Nước dưới đất (nước ngầm) có giá 6.000 đồng/m³.
  • Xử lý trường hợp phát sinh tài nguyên khác: Đối với các loại tài nguyên khác phát sinh khai thác thực tế trên địa bàn tỉnh Tiền Giang nhưng chưa được quy định cụ thể tại Quyết định này, cơ quan chức năng sẽ áp dụng mức giá tính thuế tài nguyên tối thiểu theo quy định tại Thông tư số 44/2017/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 05/2020/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

3. Định mức sử dụng tài nguyên làm căn cứ quy đổi (Điều 3)

Định mức sử dụng tài nguyên được ban hành nhằm làm căn cứ quy đổi từ sản phẩm tài nguyên hoặc sản phẩm công nghiệp ra sản lượng tài nguyên khai thác thực tế đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh trong trường hợp không xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng khai thác thực tế. Định mức quy đổi cụ thể gồm:

  • Đất làm gạch, ngói (Khoáng sản không kim loại):
    • Đối với gạch 4 lỗ (kích thước 8 x 8 x 18 cm): Định mức quy đổi trung bình là 700 viên thành phẩm tương đương với 1 m³ tài nguyên nguyên khai.
    • Đối với gạch thẻ 2 lỗ (kích thước 8 x 4 x 18 cm): Định mức quy đổi trung bình là 1.000 viên thành phẩm tương đương với 1 m³ tài nguyên nguyên khai.
  • Nước thiên nhiên:
    • Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình: Định mức quy đổi là 1 lít thành phẩm tương đương với 1,3 lít tài nguyên nguyên khai.
    • Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch: Định mức quy đổi là 1 m³ thành phẩm tương đương với 1,2 m³ tài nguyên nguyên khai.

4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan (Điều 4)

  • Sở Tài nguyên và Môi trường:
    • Theo dõi, rà soát các loại tài nguyên mới phát sinh trên địa bàn tỉnh thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên nhưng chưa được quy định tại bảng giá để kịp thời thông báo cho Sở Tài chính cập nhật, xác định mức giá tính thuế.
    • Rà soát mức giá tính thuế tài nguyên định kỳ trước ngày 01 tháng 8 hàng năm hoặc khi phát hiện giá tính thuế tài nguyên không còn phù hợp để thông báo cho Sở Tài chính.
  • Cục Thuế tỉnh: Thường xuyên rà soát mức giá tính thuế tài nguyên và thông báo về Sở Tài chính định kỳ trước ngày 01 tháng 8 hàng năm hoặc khi phát hiện giá tính thuế tài nguyên không còn phù hợp với thực tế biến động thị trường.
  • Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh phù hợp với biến động của thị trường và khung giá tính thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành chung: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

5. Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý (Điều 5)

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
  • Hiệu lực thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định giá tính thuế đối với tài nguyên trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2023/QĐ-UBND

Tiền Giang, ngày 20 tháng 12 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG NĂM 2024

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 06 năm 2020;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên; Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên; Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau; Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Ban hành Bảng giá tính thuế đối với tài nguyên và định mức sử dụng tài nguyên làm căn cứ quy đổi từ sản phẩm tài nguyên hoặc sản phẩm công nghiệp ra sản lượng tài nguyên khai thác có trong sản phẩm tài nguyên và sản phẩm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2024.

2. Đối tượng áp dụng

a) Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, cơ quan Thuế các cấp và các cơ quan khác có liên quan;

b) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp thuế tài nguyên theo quy định.

Điều 2. Giá tính thuế đối với tài nguyên

1. Giá tính thuế đối với tài nguyên

Mã, nhóm loại tài nguyên

Tên nhóm, loại tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế tài nguyên

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

II

 

 

 

 

Khoáng sản không kim loại

 

 

 

II1

 

 

 

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

Đồng/m³

70.000

 

II5

 

 

 

Cát

 

 

 

 

II501

 

 

Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn)

Đồng/m³

100.000

 

II7

 

 

 

Đất làm gạch, ngói

Đồng/m³

170.000

V

 

 

 

 

Nước thiên nhiên

 

 

 

V1

 

 

 

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

 

 

 

 

V101

 

 

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp

 

 

 

 

 

V10101

 

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế)

Đồng/m³

350.000

 

 

V102

 

 

Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

 

 

 

 

 

V10201

 

Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp

Đồng/m³

150.000

 

V2

 

 

 

Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch

 

 

 

 

V201

 

 

Nước mặt

Đồng/m³

3.000

 

 

V202

 

 

Nước dưới đất (nước ngầm)

Đồng/m³

6.000

 

V3

 

 

 

Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác

 

 

 

 

V301

 

 

Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá

Đồng/m³

60.000

 

 

V303

 

 

Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác như làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, sản xuất phi nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia súc,...

 

 

 

 

 

V30301

 

- Nước mặt

Đồng/m³

3.000

 

 

 

V30302

 

- Nước dưới đất (nước ngầm)

Đồng/m³

6.000

2. Giá tính thuế đối với tài nguyên quy định tại khoản 1 Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và chi phí vận chuyển.

3. Các tài nguyên khác nếu có phát sinh khai thác trên địa bàn tỉnh Tiền Giang chưa được quy định tại Quyết định này thì áp dụng giá tính thuế tài nguyên tối thiểu theo quy định tại Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

Điều 3. Định mức sử dụng tài nguyên

1. Định mức sử dụng tài nguyên

Mã, nhóm loại tài nguyên

Tên nhóm, loại tài nguyên

Định mức quy đổi trung bình từ tài nguyên thành phẩm về tài nguyên nguyên khai

Định mức quy đổi trung bình từ tài nguyên nguyên khai về tài nguyên thành phẩm

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

II

 

 

 

 

Khoáng sản không kim loại

 

 

 

II7

 

 

 

Đất làm gạch, ngói

 

 

 

 

 

 

 

- Gạch 4 lỗ (8 x 8 x 18) cm

700 viên

1 m³

 

 

 

 

 

- Gạch thẻ 2 lỗ (8 x 4 x 18) cm

1.000 viên

1 m³

V

 

 

 

 

Nước thiên nhiên

 

 

 

V1

 

 

 

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

 

 

 

 

V101

 

 

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp

 

 

 

 

 

V10101

 

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế)

1 lít

1,3 lít

 

V2

 

 

 

Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch

1 m³

1,2 m³

2. Định mức sử dụng tài nguyên quy định tại khoản 1 Điều này làm căn cứ quy đổi từ sản phẩm tài nguyên hoặc sản phẩm công nghiệp ra sản lượng tài nguyên khai thác có trong sản phẩm tài nguyên hoặc sản phẩm công nghiệp của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh đối với tài nguyên không xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng khai thác thực tế.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Theo dõi, rà soát các loại tài nguyên mới phát sinh trên địa bàn tỉnh thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên nhưng chưa được quy định tại khoản 1 Điều 2, kịp thời thông báo về Sở Tài chính để cập nhật, xác định mức giá tính thuế tài nguyên theo quy định;

b) Rà soát mức giá tính thuế tài nguyên quy định tại khoản 1 Điều 2 và thông báo về Sở Tài chính định kỳ ngày 01 tháng 8 hàng năm hoặc khi phát hiện giá tính thuế tài nguyên không còn phù hợp.

2. Cục Thuế tỉnh thường xuyên rà soát mức giá tính thuế tài nguyên quy định tại khoản 1 Điều 2 và thông báo về Sở Tài chính định kỳ ngày 01 tháng 8 hàng năm hoặc khi phát hiện giá tính thuế tài nguyên không còn phù hợp.

3. Hàng năm, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh phù hợp với biến động của thị trường, phù hợp theo khung giá tính thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND ngày 12/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định giá tính thuế đối với tài nguyên trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tài chính;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TTHĐND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành, thị; 
- VPUB: LĐVP, các phòng NgC, KT;
TT Tin học và Công báo, Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, (Luân).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Văn Dũng

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 37/2023/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế đối với tài nguyên trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2024

Số hiệu: 37/2023/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/12/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
Người ký: Trần Văn Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2024
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 37/2023/QĐ-UBND về Bảng giá tính t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký