Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 3719/2000/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành quy định chi tiết về mức thu, đối tượng miễn giảm, cũng như phương án quản lý và sử dụng học phí đối với các ngành học, cấp học trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung của văn bản pháp quy này.

Mức thu học phí đối với các ngành học và cấp học (Điều 1)

Quyết định phân chia rõ ràng mức thu học phí hàng tháng đối với từng học sinh theo hai hệ giáo dục chính là hệ quốc lập và hệ bán công:

  • Đối với hệ quốc lập: Mức thu học phí cụ thể đối với các cấp học và ngành học được quy định như sau:
    • Cấp Trung học cơ sở: 10.000 đồng/học sinh/tháng.
    • Cấp Phổ thông trung học: 15.000 đồng/học sinh/tháng.
    • Hệ Dạy nghề: 56.000 đồng/học sinh/tháng.
    • Hệ Trung học chuyên nghiệp: 50.000 đồng/học sinh/tháng.
    • Hệ Hướng nghiệp: 5.000 đồng/học sinh/tháng.
    • Đối với ngành học Nhà trẻ và Mẫu giáo hệ quốc lập: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 3718/QĐ-UB ngày 27/12/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
  • Đối với hệ bán công (bao gồm cả hệ Bổ túc văn hóa): Mức thu học phí được áp dụng cụ thể:
    • Nhà trẻ mẫu giáo: 30.000 đồng/học sinh/tháng.
    • Nhà trẻ mẫu giáo bán trú: 50.000 đồng/học sinh/tháng.
    • Cấp Trung học cơ sở: 40.000 đồng/học sinh/tháng.
    • Cấp Phổ thông trung học: 50.000 đồng/học sinh/tháng.
    • Hệ Trung học chuyên nghiệp: 68.000 đồng/học sinh/tháng.

Chính sách miễn, giảm học phí (Điều 1)

Nhằm hỗ trợ các đối tượng chính sách, học sinh có hoàn cảnh khó khăn và đồng bào dân tộc thiểu số, quyết định đưa ra các quy định cụ thể về miễn và giảm học phí:

  • Các đối tượng được miễn 100% học phí bao gồm:
    • Học sinh đang theo học bậc tiểu học tại các trường hệ công lập.
    • Học sinh là con của liệt sỹ.
    • Học sinh là Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, hoặc bản thân là thương binh.
    • Học sinh là con của thương binh, bệnh binh, hoặc con của người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.
    • Học sinh có cha mẹ đăng ký hộ khẩu thường trú tại vùng sâu, vùng đặc biệt khó khăn của tỉnh Đắk Lắk (ngoại trừ học sinh có hộ khẩu tại thành phố, thị trấn; học sinh học trường ngoài công lập; học sinh học tại các Trung tâm giáo dục thường xuyên).
    • Học sinh bị tàn tật bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên (phải có xác nhận của Hội đồng Giám định y khoa) và có hoàn cảnh kinh tế khó khăn.
    • Học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ, không có nơi nương tựa.
    • Học sinh thuộc diện tuyển chọn vào các trường dự bị đại học dân tộc, trường phổ thông dân tộc nội trú theo chỉ tiêu giao của Nhà nước, trường dạy nghề cho người tàn tật, và trường khuyết tật (thiểu năng).
    • Học sinh có gia đình (cha, mẹ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng) thuộc diện hộ đói theo quy định hiện hành.
    • Học sinh là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú tại khu vực II và khu vực III đang theo học tại các trường bán công hoặc trường mầm non.
  • Các đối tượng được giảm 50% học phí bao gồm:
    • Học sinh là con của thương binh, bệnh binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 21% đến 60%.
    • Học sinh là con của cán bộ, công nhân, viên chức nhà nước mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động đang được hưởng trợ cấp thường xuyên.
    • Học sinh có gia đình thuộc diện hộ nghèo theo chuẩn quy định hiện hành của Nhà nước.
    • Học sinh là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú tại khu vực I đang theo học tại các trường bán công hoặc trường mầm non.

Quy định về quản lý, điều tiết và sử dụng học phí hệ công lập (Điều 2)

Quyết định thiết lập cơ chế trích lập quỹ điều tiết chung từ nguồn thu học phí của hệ công lập (không áp dụng đối với học phí ngành học mầm non) nhằm hỗ trợ công tác quản lý và phát triển ngành giáo dục:

  • Tỷ lệ điều tiết chung: Trích 15% trên tổng số thu học phí hệ công lập để phục vụ công tác quản lý và điều tiết chung toàn ngành giáo dục - đào tạo.
  • Phân bổ và định mức chi từ nguồn 15% điều tiết:
    • Trích 2% để chi cho công tác quản lý phí.
    • Trích 3% để chi hỗ trợ công tác thi đua khen thưởng cho cán bộ, giáo viên và học sinh đạt thành tích xuất sắc trong dạy và học.
    • Trích 5% để chi trợ cấp cho cán bộ, giáo viên công tác tại các trường thuộc vùng đặc biệt khó khăn (khu vực III), với mức hỗ trợ tối đa không quá 100.000 đồng/người/tháng.
    • Trích 5% để chi trợ cấp cho cán bộ công tác tại Sở Giáo dục - Đào tạo, các Phòng Giáo dục - Đào tạo, và Ban Nghiên cứu giáo dục học sinh dân tộc thuộc Sở Giáo dục - Đào tạo (mức chi trợ cấp không vượt quá 30% lương ngạch bậc hưởng theo mức bình quân chung).
  • Phương thức quản lý tài chính: Toàn bộ việc thu, nộp và sử dụng học phí phải được thực hiện thông qua hệ thống Kho bạc Nhà nước theo đúng các quy định tài chính hiện hành.

Chính sách hỗ trợ tài chính đối với các trường bán công (Điều 3)

Để hỗ trợ các trường bán công duy trì hoạt động và đảm bảo đời sống cho đội ngũ sư phạm, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định các mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước:

  • Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 25% quỹ tiền lương theo định biên quy định để các trường bán công có đủ nguồn kinh phí chi trả lương cho giáo viên.
  • Cán bộ, giáo viên công tác tại các trường bán công được nhận khoản trợ cấp bình quân là 100.000 đồng/người/tháng (thời gian hưởng trợ cấp là 9 tháng trong một năm học).

Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành (Điều 4 & Điều 5)

Quy trình triển khai và trách nhiệm của các cơ quan liên quan được quy định rõ:

  • Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục - Đào tạo hướng dẫn các cơ sở giáo dục thực hiện việc thu, chi và quản lý tài chính nghiêm túc theo Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 36/TT-LB và Thông tư liên tịch số 54/1998/TT-LT-BGD&ĐT-TC.
  • Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2001.
  • Các quy định, quyết định trước đây của tỉnh Đắk Lắk có nội dung trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3719/2000/QĐ-UB

Buôn Ma Thuột, ngày 27 tháng 12 năm 2000

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THU VÀ SỬ DỤNG HỌC PHÍ TRONG TRƯỜNG HỌC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp được Quốc hội thông qua ngày 2-6-1999;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước được Quốc hội thông qua ngày 20-3-2000;

Căn cứ Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31-3-2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

Căn cứ Thông tư số 36/TT-LB ngày 23-6-1997 của Liên Bộ Tài chính - Giáo dục và Đào tạo, hướng dẫn mức chi cho công tác ra đề thi và tổ chức các kỳ thi học sinh giỏi và thi tốt nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 54/TTLT-BGD&ĐT-TC ngày 31-8-1998 và Thông tư số 34/1999/TTLT-BGD&ĐT-TC ngày 27-8-1999 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Tài chính;

Căn cứ Nghị quyết số 31/1998/NQ-HĐ ngày 24-7-1998, Nghị quyết số 14/2000/NQ-HĐ của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Lăk khóa VI, kỳ họp thứ 2;

Xét biên bản họp liên ngành ngày 21-8-2000 do Ban Tổ chức chính quyền tỉnh chủ trì; công văn số 970/CV-TC-HCSN ngày 20-9-2000 của Sở Tài chính - Vật giá; công văn số 1034/CV-TP ngày 01-11-2000 của Sở Tư pháp và tình hình thực tế phát triển giáo dục ở địa phương,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Mức thu học phí đối với mỗi học sinh thuộc các ngành học, cấp học trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk như sau:

1. Mức thu học phí đối với học sinh các trường quốc lập, bán công:

Đơn vị tính: Đồng/học sinh/tháng

STT

HỆ GIÁO DỤC

ĐỐI TƯỢNG THU

NHÀ TRẺ MẪU GIÁO

NHÀ TRẺ MẪU GIÁO BÁN TRÚ

TIỂU HỌC

TRUNG HỌC CƠ SỞ

PHỔ THÔNG TRUNG HỌC

DẠY NGHỀ

TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP

HƯỚNG NGHIỆP

01

Hệ quốc lập

* Thực hiện theo QĐ số 3718/QĐ-UB ngày 27/12/2000 của UBND tỉnh

 

10.000

15.000

56.000

50.000

5.000

02

Hệ bán công (bao gồm các hệ BTVH)

30.000

50.000

40.000

50.000

68.000

 

2. Đối tượng miễn, giảm thu học phí:

2.1. Miễn thu học phí cho các đối tượng:

a) Học sinh đang học bậc tiểu học hệ công lập.

b) Học sinh là con liệt sỹ.

c) Học sinh là anh hùng lực lượng vũ trang; anh hùng lao động; thương binh.

d) Học sinh là con của thương binh, con của bệnh binh, con của những người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 61 - 80 %.

đ) Học sinh có cha mẹ thường trú tại vùng sâu, vùng đặc biệt khó khăn của tỉnh (trừ học sinh có hộ khẩu thường trú tại thành phố, thị trấn; học sinh học ở các trường ngoài công lập; học sinh học ở các Trung tâm giáo dục thường xuyên).

h) Học sinh bị tàn tật mà khả năng lao động bị suy giảm từ 21 % trở lên do tàn tật, được Hội đồng Giám định y khoa xác nhận và gặp khó khăn về kinh tế.

i) Học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ không có nơi nương tựa.

k) Học sinh thuộc đối tượng tuyển chọn ở các trường dự bị đại học dân tộc, trường phổ thông dân tộc nội trú theo chỉ tiêu Nhà nước giao, trường dạy nghề cho người tàn tật, trường khuyết tật (thiểu năng).

h) Học sinh mà gia đình (gia đình cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng) thuộc diện đói theo quy định hiện hành của Nhà nước.

m) Học sinh dân tộc ít người có hộ khẩu thường trú ở khu vực II, III đang học ở các trường bán công, các trường mầm non.

2.2. Giảm 50 % mức học phí cho các đối tượng:

a) Học sinh là con của thương binh, con của bệnh binh và người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 21 - 60 %.

b) Học sinh là con của CBCNVC mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp thường xuyên.

c) Học sinh có gia đình (gia đình cha, mẹ, hoặc người nuôi dưỡng) thuộc hộ nghèo theo quy định hiện hành của Nhà nước.

d) Học sinh dân tộc thiểu số ít người có hộ khẩu ở khu vực I đang học các trường bán công, trường mầm non.

Điều 2. Quy định mức hỗ trợ công tác quản lý và điều tiết chung thuộc ngành giáo dục - đào tạo từ tổng số thu các khoản thu học phí của hệ công lập (trừ học phí ngành học mầm non), như sau:

1. Mức thu điều tiết từ tổng số thu các khoản thu học phí của hệ công lập (trừ học phí ngành học mầm non) để hỗ trợ công tác quản lý và điều tiết chung thuộc ngành giáo dục - đào tạo: 15 %/tổng số thu.

2. Định mức chi cho hỗ trợ công tác quản lý và điều tiết chung thuộc ngành giáo dục - đào tạo:

2.1. Trích 2 % chi quản lý phí.

2.2. Trích 3 % chi hỗ trợ khen thưởng cán bộ, giáo viên, học sinh có thành tích cao trong phong trào thi đua giảng dạy, học tập.

2.3. Trích 5 % chi trợ cấp cho cán bộ giáo viên ở các trường đặc biệt khó khăn thuộc khu vực III, mức hỗ trợ không quá 100.000 đ/người/tháng.

2.4. Trích 5 % chi trợ cấp cho cán bộ Sở Giáo dục - Đào tạo, các Phòng Giáo dục - Đào tạo, Ban Nghiên cứu giáo dục học sinh dân tộc (Sở Giáo dục - Đào tạo), nhưng không vượt quá 30 % lương ngạch bậc hưởng theo mức bình quân chung.

3. Việc thu nộp và sử dụng học phí được thực hiện qua Kho bạc Nhà nước theo đúng quy định Nhà nước hiện hành.

Điều 3. Đối với các trường bán công:

1. Để đảm bảo đủ nguồn kinh phí trả lương giáo viên, ngân sách Nhà nước sẽ hỗ trợ 25 % tiền lương theo định biên quy định.

2. Cán bộ, giáo viên trường bán công được trợ cấp theo mức bình quân 100.000 đ/người/tháng (thực hiện 9 tháng trong năm).

Điều 4. Giao cho Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá phối hợp với Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo hướng dẫn các cơ sở trường học tổ chức việc thu, chi và quản lý việc thu chi theo đúng quy định tại Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31-3-1998 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 36/TT-LB ngày 23/6/1997 và Thông tư số 54/1998/TT-LT-BGD&ĐT-TC ngày 31/8/1998 của liên Bộ Giáo dục - Đào tạo và Tài chính.

Điều 5. Các ông Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày 01-1-2001.

Các Quyết định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5,
- TTTU, TTHĐND tỉnh (B/C),
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy,
- Ban VHXH HĐND tỉnh,
- Lưu VT, VX, TM.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Đức Yến

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 3719/2000/QĐ-UB về thu và sử dụng học phí trong trường học do tỉnh Đắk Lắk ban hành

Số hiệu: 3719/2000/QĐ-UB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/12/2000
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
Người ký: Đặng Đức Yến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2001
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 3719/2000/QĐ-UB về thu và sử dụng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký