Quyết định số 3772/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An phê duyệt Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa tỉnh Nghệ An đến năm 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững và ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.
Định hướng và mục tiêu chuyển đổi cơ cấu cây trồng
- Định hướng phát triển: Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa được xác định là nội dung cốt lõi để tái cơ cấu lĩnh vực trồng trọt. Quá trình chuyển đổi phải bám sát nhu cầu thị trường, khai thác tối đa lợi thế về đất đai, nguồn nước, khí hậu của từng vùng để sản xuất hàng hóa tập trung. Đồng thời, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị nhằm nâng cao thu nhập cho nông dân và huy động mạnh mẽ các nguồn lực xã hội.
- Mục tiêu chung: Nâng cao giá trị sản lượng và thu nhập trên một đơn vị diện tích đất trồng lúa, cải thiện đời sống người dân, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia trước mắt và lâu dài, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Mục tiêu cụ thể đến năm 2020: Thực hiện chuyển đổi thành công 5.457 ha đất trồng lúa sang trồng các loại cây màu (ngô, đậu tương, vừng, rau, hoa, cây thức ăn gia súc), cây trồng khác hoặc kết hợp nuôi trồng thủy sản. Trong đó, diện tích đất 2 lúa chuyển đổi là 5.151 ha (gồm 3.685 ha chuyển sang trồng 1 vụ lúa - 1 vụ màu và 1.466 ha chuyển đổi hoàn toàn); diện tích đất 1 vụ lúa chuyển đổi là 306 ha.
Nguyên tắc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa
- Phải phù hợp với quy hoạch phát triển nông nghiệp và kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Cây trồng mới được lựa chọn chuyển đổi phải có thị trường tiêu thụ ổn định, có lợi thế cạnh tranh và mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với trồng lúa.
- Không làm mất đi các điều kiện cơ bản để có thể trồng lúa trở lại khi cần thiết: Không làm biến dạng mặt bằng, không gây ô nhiễm hay thoái hóa đất trồng lúa, không làm hư hỏng hệ thống giao thông và thủy lợi nội đồng.
- Đối với mô hình kết hợp trồng lúa và nuôi trồng thủy sản, chỉ cho phép sử dụng tối đa 20% diện tích đất lúa để hạ thấp mặt bằng phục vụ nuôi trồng thủy sản, nhưng phải bảo đảm khả năng phục hồi lại mặt bằng khi chuyển lại trồng lúa.
- Hạn chế việc đầu tư quá lớn vào hạ tầng, tận dụng tối đa hệ thống giao thông, thủy lợi hiện có và gắn kết chặt chẽ với chương trình xây dựng nông thôn mới tại địa phương.
Nội dung quy hoạch chuyển đổi chi tiết
Tổng diện tích đất trồng lúa chuyển đổi sang trồng cây khác và kết hợp nuôi trồng thủy sản là 5.457 ha, được phân bổ cụ thể theo các vùng địa lý và đơn vị hành chính cấp huyện như sau:
- Vùng Đông Bắc (Tổng diện tích chuyển đổi 2.254 ha): Gồm huyện Diễn Châu (150 ha), huyện Yên Thành (685 ha), huyện Quỳnh Lưu (258 ha), thị xã Hoàng Mai (392 ha) và huyện Đô Lương (769 ha).
- Vùng Đông Nam (Tổng diện tích chuyển đổi 1.763 ha): Gồm huyện Hưng Nguyên (480 ha), huyện Nghi Lộc (420 ha), thị xã Cửa Lò (25 ha) và thành phố Vinh (838 ha). Riêng huyện Nam Đàn không thực hiện chuyển đổi diện tích đất lúa trong quy hoạch này.
- Vùng Tây Bắc (Tổng diện tích chuyển đổi 580 ha): Gồm huyện Nghĩa Đàn (66 ha), huyện Tân Kỳ (250 ha), huyện Quỳ Hợp (180 ha) và huyện Quế Phong (84 ha). Các huyện Thái Hòa và Quỳ Châu không có diện tích chuyển đổi.
- Vùng Tây Nam (Tổng diện tích chuyển đổi 860 ha): Gồm huyện Thanh Chương (37 ha), huyện Anh Sơn (113 ha), huyện Con Cuông (47 ha), huyện Tương Dương (474 ha) và huyện Kỳ Sơn (189 ha).
Về cơ cấu cây trồng chuyển đổi, tổng diện tích gieo trồng tích lũy đến năm 2020 đạt 7.500 ha (tính cả diện tích luân canh tăng vụ), bao gồm các nhóm cây trồng chủ lực:
- Cây ngô: 3.562 ha.
- Rau và hoa các loại: 791 ha.
- Nuôi trồng thủy sản: 1.206 ha.
- Lạc và vừng: 784 ha.
- Cây thức ăn chăn nuôi: 633 ha.
- Cây đậu tương: 308 ha.
- Cây mía: 26 ha.
- Các loại cây trồng khác: 90 ha.
Phân bổ diện tích gieo trồng chuyển đổi theo các mùa vụ trong năm:
- Vụ Xuân: Chuyển đổi 3.290 ha (trong đó ngô chiếm 1.570 ha, rau hoa 399 ha, nuôi trồng thủy sản 423 ha, lạc vừng 425 ha, cây thức ăn chăn nuôi 372 ha, đậu tương 50 ha, mía 26 ha và cây khác 25 ha).
- Vụ Hè Thu: Chuyển đổi 2.738 ha (trong đó ngô chiếm 1.352 ha, rau hoa 195 ha, nuôi trồng thủy sản 347 ha, lạc vừng 357 ha, cây thức ăn chăn nuôi 259 ha, đậu tương 183 ha và cây khác 45 ha).
- Vụ Mùa: Chuyển đổi 1.472 ha (trong đó ngô chiếm 640 ha, rau hoa 175 ha, nuôi trồng thủy sản 426 ha, lạc vừng 124 ha, cây thức ăn chăn nuôi 2 ha, đậu tương 75 ha và cây khác 20 ha).
Các giải pháp thực hiện quy hoạch
- Rà soát quỹ đất và xây dựng kế hoạch: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tiến hành rà soát kỹ lưỡng quy hoạch sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp và quỹ đất trồng lúa của địa phương để xây dựng kế hoạch chuyển đổi chi tiết, phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội cụ thể. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch gắn với xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung.
- Khoa học công nghệ và đào tạo nhân lực: Đẩy mạnh áp dụng các quy trình canh tác tiên tiến như VietGAP, thâm canh lúa cải tiến (SRI), quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), quản lý dinh dưỡng (INM) và quản lý nước (IWM). Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học, đưa các giống ngô và đậu tương biến đổi gen vào sản xuất đại trà để nâng cao năng suất. Thúc đẩy cơ giới hóa đồng bộ từ khâu sản xuất, bảo quản đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
- Chính sách hỗ trợ phát triển: Triển khai hiệu quả các chính sách hỗ trợ của Trung ương như Quyết định số 915/2016/QĐ-TTg về hỗ trợ chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô; Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg về liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản; Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg về giảm tổn thất sau thu hoạch; Nghị định số 210/2013/NĐ-CP về khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Đồng thời, áp dụng chính sách đặc thù của tỉnh theo Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND và chính sách tín dụng theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP.
- Nâng cao nhận thức và chỉ đạo thực hiện: Tuyên truyền sâu rộng đến người dân và các tổ chức kinh tế về hiệu quả kinh tế của việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của chính quyền địa phương trong việc định hướng, hướng dẫn kỹ thuật và quản lý quy hoạch bền vững.
- Tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm: Phát triển mạnh mẽ kinh tế hợp tác xã và doanh nghiệp tư nhân trong nông nghiệp. Khuyến khích liên kết chuỗi giá trị giữa hộ nông dân với doanh nghiệp từ khâu cung ứng vật tư đến bao tiêu sản phẩm. Mỗi huyện, vùng cần lựa chọn từ 2 đến 3 sản phẩm chủ lực có lợi thế cạnh tranh để tập trung đầu tư quy mô lớn, đồng thời hỗ trợ lãi suất cho các doanh nghiệp thu mua nông sản chuyển đổi cho nông dân.
Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương hướng dẫn, chỉ đạo triển khai thực hiện quy hoạch. Theo dõi, tổng hợp và báo cáo định kỳ hàng năm; tham mưu điều chỉnh quy hoạch phù hợp với thực tế; hướng dẫn các địa phương lập kế hoạch chuyển đổi cụ thể và triển khai các chính sách hỗ trợ nông nghiệp, thủy sản của Trung ương và tỉnh.
- Các Sở, ngành liên quan: Chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thực hiện các nội dung quy hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tháo gỡ các vướng mắc về cơ chế, chính sách, nguồn vốn đầu tư và thị trường tiêu thụ nông sản.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã: Xây dựng kế hoạch chuyển đổi chi tiết trên địa bàn; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn hướng dẫn người dân áp dụng tiến bộ kỹ thuật, phòng trừ dịch bệnh; tạo điều kiện thuận lợi thu hút doanh nghiệp đầu tư liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; chỉ đạo chính quyền cấp xã đôn đốc, hướng dẫn người dân thực hiện đúng quy hoạch.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Công thương, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3772/QĐ-UBND | Nghệ An, ngày 05 tháng 8 năm 2016 |
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13;
Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;
Quyết định số 620/QĐ-TTg ngày 12/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 1883/TTr-SNN-KHTC ngày 26 tháng 7 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa tỉnh Nghệ An đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Định hướng, mục tiêu, nguyên tắc quy hoạch chuyển đổi
a) Định hướng
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa là nội dung quan trọng để tái cơ cấu lĩnh vực trồng trọt, góp phần thực hiện thành công tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững;
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa phải dựa trên nhu cầu thị trường; khai thác lợi thế về đất đai, nguồn nước, khí hậu, thời tiết gắn với sản xuất hàng hóa, tập trung, hiệu quả và bền vững;
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa phải dựa trên cơ sở khoa học, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật để nâng cao năng suất, chất lượng; tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị; tăng cường bảo quản, chế biến, tăng giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh trên thị trường, nâng cao thu nhập cho nông dân;
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa phải đảm bảo huy động nguồn lực của các thành phần kinh tế, phát huy hiệu quả sự hỗ trợ của nhà nước và hội nhập quốc tế.
b) Mục tiêu chuyển đổi
- Mục tiêu chung:
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa phải đảm bảo mục tiêu nâng cao giá trị sản lượng, giá trị thu nhập trên diện tích đất trồng lúa. Nâng cao thu nhập cho người sử dụng đất trồng lúa. Đảm bảo an ninh lương thực cho cả trước mắt và lâu dài, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Từ nay đến năm 2020: Chuyển 5.457 ha diện tích đất lúa sang trồng ngô, đậu tương, vừng, rau, hoa, cây thức ăn gia súc, các cây trồng khác và kết hợp nuôi trồng thủy sản. Trong đó: Đất 2 lúa 5.151ha ( đất 2 lúa chuyển sang trồng 1 vụ lúa – 1 vụ màu 3.685 ha; đất 2 vụ lúa chuyển hẳn sang trồng cây khác 1.466ha); đất 1 vụ lúa 306 ha.
+ Đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất trên đất trồng lúa. Nâng cao thu nhập và cải thiện mức sống cho người sử dụng đất lúa, góp phần giảm tỷ lệ đói nghèo ở nông thôn.
c) Nguyên tắc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phải phù hợp với quy hoạch phát triển nông nghiệp và kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Cây trồng chuyển đổi phải có thị trường tiêu thụ, lợi thế cạnh tranh và hiệu quả kinh tế cao hơn trồng lúa.
- Không làm mất đi các điều kiện phù hợp để trồng lúa trở lại: Không làm biến dạng mặt bằng, không gây ô nhiễm, thoái hóa đất trồng lúa; không làm hư hỏng công trình giao thông, công trình thủy lợi phục vụ trồng lúa.
- Trường hợp trồng lúa đồng thời kết hợp với nuôi trồng thủy sản, cho phép sử dụng tối đa 20% diện tích đất trồng lúa để hạ thấp mặt bằng cho nuôi trồng thủy sản, nhưng phục hồi lại được mặt bằng khi chuyển trở lại để trồng lúa (theo Điểm c, Khoản 1 Điều 4, Nghị định số 35/2015/NĐ-CP).
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa phải phù hợp với hiện trạng giao thông, thủy lợi nội đồng của địa phương, hạn chế đầu tư lớn và gắn với xây dựng nông thôn mới.
2. Nội dung quy hoạch chuyển đổi
a) Phương án chuyển đổi đất lúa sang trồng cây khác
Diện tích chuyển đổi sang trồng cây khác: sang trồng ngô, đậu tương, vừng, rau, hoa, cây thức ăn gia súc, các cây trồng khác và kết hợp nuôi trồng thủy sản là 5.457 ha. Trong đó: Đất 2 lúa 5.151 ha (đất 2 lúa chuyển sang trồng 1 vụ lúa – 1 vụ màu 3.685 ha; đất 2 vụ lúa chuyển hẳn sang trồng cây khác 1.466 ha); đất 1 vụ lúa 306 ha. Diện tích đất lúa chuyển đổi từng huyện, thành, thị như sau:
| TT | HUYỆN | Năm 2016-2020 | ||||
| Tổng DT (ha) | Đất 2 lúa | Trong đó | Đất 1 lúa | |||
| Đất 2 lúa chuyển sang 1 lúa 1 màu | Đất 2 lúa chuyển hẳn | |||||
|
| TOÀN TỈNH: | 5.457 | 5.151 | 3.685 | 1.466 | 306 |
|
| Đông Bắc | 2.254 | 2.121 | 1.457 | 664 | 133 |
| 1 | Diễn Châu | 150 | 150 | 45 | 105 | - |
| 2 | Yên Thành | 685 | 685 | 555 | 130 | - |
| 3 | Quỳnh Lưu | 258 | 245 | 114 | 131 | 13 |
| 4 | Hoàng Mai | 392 | 357 | 343 | 14 | 35 |
| 5 | Đô Lương | 769 | 684 | 400 | 284 | 85 |
|
| Đông Nam | 1.763 | 1.724 | 1.252 | 472 | 39 |
| 6 | Nam Đàn | - | - | - | - | - |
| 7 | Hưng Nguyên | 480 | 480 | 350 | 130 | - |
| 8 | Nghi Lộc | 420 | 420 | 320 | 100 | - |
| 9 | Cửa Lò | 25 | - | - | - | 25 |
| 10 | Vinh | 838 | 824 | 582 | 242 | 14 |
|
| Tây Bắc | 580 | 499 | 204 | 295 | 81 |
| 11 | Nghĩa Đàn | 66 | 38 | 30 | 8 | 28 |
| 12 | Thái Hoà | - | - | - | - | - |
| 13 | Tân Kỳ | 250 | 250 | - | 250 | - |
| 14 | Quỳ Hợp | 180 | 127 | 90 | 37 | 53 |
| 15 | Quỳ Châu | - | - | - | - | - |
| 16 | Quế Phong | 84 | 84 | 84 | - |
|
|
| Tây Nam | 860 | 807 | 772 | 35 | 53 |
| 17 | Thanh Chương | 37 | 37 | 15 | 22 | - |
| 18 | Anh Sơn | 113 | 101 | 88 | 13 | 12 |
| 19 | Con Cuông | 47 | 47 | 47 | - |
|
| 20 | Tương Dương | 474 | 464 | 464 | - | 10 |
| 21 | Kỳ Sơn | 189 | 158 | 158 | 0 | 31 |
b) Tổng hợp diện tích các cây trồng khác chuyển đổi từ đất lúa
Tổng diện tích các cây trồng khác chuyển đổi từ đất lúa đến năm 2020 là 7500 ha, trong đó: Ngô 3.562 ha, rau hoa 791 ha, NTTS 1.206 ha, lạc, vừng 784 ha, cây thức ăn chăn nuôi 633 ha, đậu tương 308 ha, mía 26 ha và cây khác 90 ha. Cụ thể diện tích các cây trồng chuyển đổi trên các huyện như sau:
| TT | HUYỆN | Đến năm 2020 | |||||||||
| DTGT lúa chuyển đổi (ha) | Một số cây trồng chuyển đổi từ DTGT lúa (ha) | ||||||||||
| Ngô | Đậu tương | Vừng | Lạc | Rau hoa | Cây thức ăn CN | Lúa | Mía | Cây khác | |||
| thuỷ sản | |||||||||||
|
| TOÀN TỈNH | 7.500 | 3.562 | 308 | 234 | 650 | 791 | 633 | 1.206 | 26 | 90 |
|
| Đông Bắc | 3.150 | 1.630 | 210 | 20 | 195 | 312 | 126 | 607 | - | 50 |
| 1 | Diễn Châu | 260 |
|
|
|
| 50 |
| 160 |
| 50 |
| 2 | Yên Thành | 815 | 680 | 100 | 20 | 10 | 5 |
|
|
|
|
| 3 | Quỳnh Lưu | 409 | 80 |
|
| 20 | 136 | 22 | 151 |
|
|
| 4 | Hoàng Mai | 416 | 235 |
|
|
| 121 | 19 | 41 |
|
|
| 5 | Đô Lương | 1.250 | 635 | 110 |
| 165 |
| 85 | 255 |
|
|
|
| Đông Nam | 2.575 | 1.241 | 48 | 214 | 311 | 293 | 0 | 428 | 0 | 40 |
| 6 | Nam Đàn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 7 | Hưng Nguyên | 740 | 460 |
|
|
|
|
| 240 |
| 40 |
| 8 | Nghi Lộc | 620 | 500 |
|
|
|
|
| 120 |
|
|
| 9 | Cửa Lò | 25 |
| 25 |
|
|
|
|
|
|
|
| 10 | Vinh | 1.190 | 281 | 23 | 214 | 311 | 293 |
| 68 |
|
|
|
| Tây Bắc | 880 | 122 | 50 | - | 81 | 17 | 500 | 84 | 26 | - |
| 11 | Nghĩa Đàn | 74 |
|
|
|
|
|
| 74 |
|
|
| 12 | Thái Hoà |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 13 | Tân Kỳ | 500 |
|
|
|
|
| 500 |
|
|
|
| 14 | Quỳ Hợp | 222 | 86 | 50 |
| 33 | 17 |
| 10 | 26 |
|
| 15 | Quỳ Châu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 16 | Quế Phong | 84 | 36 |
|
| 48 |
|
|
|
|
|
|
| Tây Nam | 895 | 569 | - | - | 63 | 169 | 7 | 87 | - | - |
| 17 | Thanh Chương | 59 | 35 |
|
|
| 1 |
| 23 |
|
|
| 18 | Anh Sơn | 126 | 14 |
|
|
| 41 | 7 | 64 |
| ` |
| 19 | Con Cuông | 47 |
|
|
|
| 47 |
|
|
|
|
| 20 | Tương Dương | 474 | 410 |
|
| 20 | 44 |
|
|
|
|
| 21 | Kỳ Sơn | 189 | 110 |
|
| 43 | 36 |
|
|
|
|
Trong đó:
- Diện tích các cây trồng khác chuyển đổi từ đất lúa (Vụ xuân):
Tổng diện tích các cây trồng khác chuyển đổi trong vụ xuân từ đất lúa đến năm 2020 là 3.290 ha, trong đó: Ngô 1570 ha, rau hoa 399 ha, NTTS 423 ha, lạc, vừng 425 ha, cây TĂCN 372 ha, đậu tương 50 ha, mía 26 ha và cây khác 25 ha.
- Diện tích các cây trồng khác chuyển đổi từ đất lúa (Vụ hè thu):
Tổng diện tích các cây trồng khác chuyển đổi trong vụ hè thu từ đất lúa đến năm 2020 là 2.738 ha, trong đó: Ngô 1.352 ha, rau hoa 195 ha, NTTS 347 ha, lạc, vừng 357 ha, cây TĂCN 259 ha, đậu tương 183 ha, cây khác 45 ha.
- Diện tích các cây trồng khác chuyển đổi từ đất lúa (Vụ mùa):
Tổng diện tích các cây trồng khác chuyển đổi trong vụ mùa từ đất lúa đến năm 2020 là 1.472 ha, trong đó: Ngô 640 ha, rau hoa 175 ha, NTTS 426 ha, lạc, vừng 124 ha, cây TĂCN 2 ha, đậu tương 75 ha, cây khác 20 ha.
a) Rà soát quỹ đất xây dựng kế hoạch chuyển đổi
- Trên cơ sở quy hoạch của toàn tỉnh, UBND các huyện, thành, thị tiến hành rà soát quy hoạch sản xuất nông lâm ngư nghiệp nói chung, quy hoạch diện tích đất lúa nói riêng. Xây dựng quy hoạch kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của từng địa phương.
- Kiểm tra giám sát thực hiện quy hoạch, nhất là quy hoạch chuyển đổi cây trồng trên đất lúa gắn với quy hoạch xây dựng vùng sản xuất hàng hóa kết hợp chặt chẽ giữa quy hoạch sản xuất với thị trường tiêu thụ sản phẩm.
b) Khoa học công nghệ, đào tạo nhân lực
- Tiếp tục áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào quy trình canh tác như: Thực hành nông nghiệp theo tiêu chuẩn Vietgap, thâm canh lúa cải tiến (SRI), quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), quản lý dinh dưỡng (INM) và quản lý nước (IWM). Nghiên cứu, tiếp thu và ứng dụng các công nghệ tiên tiến (công nghệ sinh học, cơ giới hóa, các tiến bộ kỹ thuật,...) trong nước và thế giới để đầu tư phát triển sản xuất lúa theo quy trình ứng dụng công nghệ cao phù hợp điều kiện sản xuất của từng vùng, từng địa phương với hiệu quả cao và bền vững.
- Quan tâm đầu tư xây dựng mô hình, tăng cường tập huấn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, quy trình ứng dụng công nghệ cao, an toàn sinh học và bảo vệ môi trường.
- Hoàn thiện cơ sở pháp lý để đưa giống cây trồng biến đổi gien vào sản xuất trước hết đưa vào sản xuất đại trà giống ngô, giống đậu tương biến đổi gien để nâng cao năng suất và thu nhập cho nông dân.
- Nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về hệ thống canh tác, bảo vệ thực vật, thú y, phân bón, công nghệ sau thu hoạch phục vụ cho công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa.
- Nâng cao năng lực cán bộ kỹ thuật, quản lý, xã hội hóa đào tạo nghề đảm bảo cho nông dân tiếp cận được các công nghệ mới áp dụng trong sản xuất.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giống cây trồng, vật nuôi, bảo vệ thực vật, thú y, công nghệ sau thu hoạch phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa, đạt hiệu quả cao.
- Tạo điều kiện cho nông dân, doanh nghiệp áp dụng nhanh cơ giới hóa vào các khâu từ sản xuất - bảo quản - chế biến - vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm trong quá trình thực hiện chuyển đổi.
c) Chính sách
- Về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất:
+ Tổ chức triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ hiện hành của trung ương như: Quyết định số 915/2016/QĐ-TTg ngày 27/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô; Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn. Chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch theo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg , ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn,...
+ Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn hiện hành trên địa bàn tỉnh; chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015-2020 theo Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 22/01/2015 của UBND tỉnh.
- Nghiên cứu ban hành chính sách khuyến khích nông dân, các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa sang trồng các loại cây trồng khác có hiệu quả cao hơn, từng bước hình thành vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa quy mô lớn.
- Chính sách tín dụng: Tổ chức triển khai Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
d) Nâng cao nhận thức, tập trung chỉ đạo và thực hiện quy hoạch
- Tuyên truyền vận động để nâng cao nhận thức của người sản xuất, của các tổ chức kinh tế, xã hội về việc thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa với mục tiêu nâng cao hiệu quả trên 1 ha đất trồng lúa. Trên cơ sở đó để nâng cao thu nhập của nông dân.
- Tăng cường công tác quản lý, giám sát thực hiện quy hoạch, đảm bảo phát triển ngành có định hướng bền vững. Các huyện, thị cần nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác quy hoạch, kế hoạch thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa, chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung quy hoạch kế hoạch chuyển đổi phù hợp với điều kiện của địa phương.
- Xây dựng chương trình, dự án, đầu tư cơ sở hạ tầng, hệ thống công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ. Đảm bảo các điều kiện để thực hiện quy hoạch kế hoạch chuyển đổi.
e) Tổ chức sản xuất
- Thực hiện có hiệu quả chính sách thúc đẩy nhanh kinh tế Hợp tác xã, kinh tế tư nhân, nhất là hệ thống các doanh nghiệp tham gia thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa. Đầu tư chuyển đổi sản xuất gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
- Tạo điều kiện kinh tế hộ gia đình phát triển sản xuất hàng hóa theo hướng mở rộng quy mô chuyển đổi, liên doanh, liên kết giữa các hộ chuyển đổi sản xuất; liên doanh, liên kết giữa các hộ và các doanh nghiệp trong tất cả các khâu từ sản xuất bảo quản đến chế biến, tiêu thụ sản phẩm.
- Tổ chức tiêu thụ nông sản là khâu quyết định đến hiệu quả của chuyển đổi đất lúa. Do vậy cần xây dựng quy hoạch, kế hoạch hệ thống tiêu thụ nông sản cho nông dân. Xác định rõ quy mô, cơ cấu sản phẩm nông sản, mỗi vùng, huyện, nên chọn 2-3 sản phẩm chủ lực có lợi thế để tập trung đầu tư xây dựng vùng chuyên canh quy mô lớn, sản xuất hàng hóa gắn với thị trường tiêu thụ, giá nông sản để đảm bảo cho người sản xuất có thu nhập cao hơn. Hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp thu mua tiêu thụ nông sản chuyển đổi cho nông dân.
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và địa phương hướng dẫn, tổ chức chỉ đạo triển khai thực hiện quy hoạch; theo dõi tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện quy hoạch hàng năm; tham mưu, điều chỉnh, bổ sung các nội dung quy hoạch phù hợp với yêu cầu phát triển trong từng giai đoạn; nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách hỗ trợ để thực hiện có hiệu quả quy hoạch.
- Tham mưu và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ nông nghiệp, nông thôn hiện hành của Trung ương, cụ thể như: Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch; Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 7/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản,
- Hướng dẫn UBND các huyện, thành, thị xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa.
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa.
2. Các Sở, ngành liên quan
Chủ động phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và PTNT trong tổ chức thực hiện quy hoạch; xây dựng kế hoạch, giải pháp và biện pháp để tổ chức triển khai thực hiện các nội dung quy hoạch theo thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của Sở, ngành mình. Tham mưu cho UBND tỉnh những cơ chế, chính sách, nội dung, giải quyết các vướng mắc liên quan lĩnh vực của Sở, ngành mình quản lý để thực hiện quy hoạch có hiệu quả.
3. Ủy ban nhân dân UBND các huyện, thành, thị
- Xây dựng kế hoạch và giải pháp cụ thể để thực hiện tốt công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa trên địa bàn nhằm thực hiện tốt chỉ tiêu, nhiệm vụ quy hoạch đặt ra.
- Chủ động chỉ đạo các cơ quan chuyên môn cấp huyện liên quan hướng dẫn nông dân áp dụng quy trình sản xuất, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất; thực hiện tốt công tác phòng trừ dịch bệnh, triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ.
- Hướng dẫn, hỗ trợ các thành phần kinh tế liên doanh, liên kết đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp, nhất là tổ chức thu mua, chế biến các loại nông sản chuyển đổi trên địa bàn.
- Chỉ đạo các đơn vị cấp xã hướng dẫn người dân phát triển sản xuất, chuyển đổi các loại cây trồng phù hợp trên địa bàn quản lý. Phối hợp với các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế để đẩy mạnh liên doanh, liên kết phát triển sản xuất nguyên liệu gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Công thương, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị xã liên quan; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 62/2013/QĐ-TTg chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 68/2013/QĐ-TTg chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Nghị định 210/2013/NĐ-CP về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
- 4 Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản
- 5 Quyết định 08/2015/QĐ-UBND về Quy định chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015 đến năm 2020
- 6 Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 7 Nghị định 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
- 8 Quyết định 915/QĐ-TTg năm 2016 về chính sách hỗ trợ chuyển đổi trồng lúa sang trồng ngô tại vùng trung du miền núi phía Bắc, Bắc trung bộ, đồng bằng sông Cửu long, duyên hải Nam trung bộ và Tây nguyên do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Thông tư 05/2013/TT-BKHĐT hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2 Quyết định 620/QĐ-TTg năm 2015 về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 1 Quyết định 07/2011/QĐ-UBND quy định về loài cây, mật độ, mô hình, cơ cấu cây trồng, mức hỗ trợ đầu tư bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2015 do tỉnh Hoà Bình ban hành
- 2 Nghị quyết 03/2014/NQ-HĐND thông qua đề án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2014 - 2016 và định hướng đến năm 2020
- 3 Quyết định 1561/QĐ-UBND năm 2015 về phê duyệt đề cương nhiệm vụ Dự án: "Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015 - 2020"
- 4 Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 5 Quyết định 1913/QĐ-UBND năm 2018 về Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa đến năm 2020 của tỉnh Bình Định
- 1 Quyết định 07/2011/QĐ-UBND quy định về loài cây, mật độ, mô hình, cơ cấu cây trồng, mức hỗ trợ đầu tư bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2015 do tỉnh Hoà Bình ban hành
- 2 Quyết định 62/2013/QĐ-TTg chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư 05/2013/TT-BKHĐT hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4 Quyết định 68/2013/QĐ-TTg chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Nghị định 210/2013/NĐ-CP về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
- 6 Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản
- 7 Nghị quyết 03/2014/NQ-HĐND thông qua đề án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2014 - 2016 và định hướng đến năm 2020
- 8 Quyết định 08/2015/QĐ-UBND về Quy định chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015 đến năm 2020
- 9 Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 10 Quyết định 1561/QĐ-UBND năm 2015 về phê duyệt đề cương nhiệm vụ Dự án: "Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015 - 2020"
- 11 Quyết định 620/QĐ-TTg năm 2015 về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 12 Nghị định 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
- 13 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 14 Quyết định 915/QĐ-TTg năm 2016 về chính sách hỗ trợ chuyển đổi trồng lúa sang trồng ngô tại vùng trung du miền núi phía Bắc, Bắc trung bộ, đồng bằng sông Cửu long, duyên hải Nam trung bộ và Tây nguyên do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 15 Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 16 Quyết định 1913/QĐ-UBND năm 2018 về Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa đến năm 2020 của tỉnh Bình Định