Nghị định 67/2014/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ, có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 8 năm 2014, quy định các chính sách đồng bộ, quan trọng về đầu tư, tín dụng, bảo hiểm, ưu đãi thuế và một số chính sách khác nhằm phát triển ngành thủy sản Việt Nam một cách bền vững.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định các cơ chế, chính sách ưu đãi nhằm hỗ trợ ngư dân và các tổ chức liên quan trong hoạt động thủy sản. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực thủy sản.
- Chủ tàu (tổ chức, cá nhân) đặt hàng đóng mới tàu hoặc nâng cấp tàu (bao gồm thay máy mới, gia cố bọc vỏ thép, bọc vỏ vật liệu mới, mua sắm ngư lưới cụ, trang thiết bị hàng hải, thiết bị bảo quản hải sản và bốc xếp hàng hóa) phục vụ hoạt động khai thác hải sản.
- Tổ chức, cá nhân thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động thủy sản.
Chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thủy sản
Nhà nước tập trung đầu tư mạnh mẽ vào hệ thống hạ tầng thiết yếu phục vụ ngành thủy sản với các mức hỗ trợ cụ thể từ ngân sách trung ương:
- Hạ tầng cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão: Ngân sách trung ương đầu tư 100% kinh phí xây dựng đối với cảng cá loại I và khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng. Đối với cảng cá loại II và khu neo đậu cấp tỉnh, ngân sách trung ương hỗ trợ tối đa 90% cho các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách và tỉnh Quảng Ngãi; hỗ trợ tối đa 50% đối với các địa phương có điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương.
- Khu vực tuyến đảo: Ngân sách trung ương đầu tư 100% tổng mức đầu tư (bao gồm cả giải phóng mặt bằng, hạ tầng thiết yếu và các hạng mục khác) cho các dự án cảng cá loại I, loại II và khu neo đậu tránh trú bão thuộc tuyến đảo.
- Hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản và sản xuất giống tập trung: Ngân sách trung ương đầu tư 100% kinh phí xây dựng đối với các dự án do Bộ, ngành trung ương quản lý. Đối với các dự án do địa phương quản lý, ngân sách trung ương hỗ trợ tối đa 90% cho các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách và tỉnh Quảng Ngãi; hỗ trợ tối đa 50% cho các địa phương có điều tiết ngân sách về trung ương.
- Vùng nuôi trồng thủy sản tập trung trên biển: Ngân sách trung ương đầu tư 100% kinh phí xây dựng hệ thống phao tiêu, đèn báo ranh giới khu vực nuôi và hệ thống neo lồng bè.
- Kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng: Do ngân sách địa phương tự đảm bảo, kể cả đối với các dự án của trung ương triển khai tại địa phương.
- Kế hoạch bố trí vốn: Ưu tiên bố trí vốn hàng năm giai đoạn 2015 - 2020 với mức đầu tư bình quân tăng tối thiểu gấp 2 lần so với giai đoạn 2011 - 2014. Tập trung ưu tiên nâng cấp công trình tại các đảo Lý Sơn, Phú Quý, Côn Đảo, Phú Quốc, Bạch Long Vĩ, Cô Tô, Cồn Cỏ và một số tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ; đầu tư xây dựng các trung tâm nghề cá lớn gắn với ngư trường trọng điểm tại Hải Phòng, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Bà Rịa - Vũng Tàu và Kiên Giang.
Chính sách tín dụng đóng mới, nâng cấp tàu và cho vay vốn lưu động
Đây là chính sách cốt lõi nhằm hiện đại hóa đội tàu cá, áp dụng cho chủ tàu đóng mới hoặc nâng cấp tàu có công suất máy chính từ 400CV trở lên để khai thác hải sản xa bờ và cung cấp dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ:
- Điều kiện vay vốn: Chủ tàu phải đang hoạt động nghề cá hiệu quả, có năng lực tài chính, có phương án sản xuất cụ thể và được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
- Hạn mức và lãi suất cho vay đóng mới tàu dịch vụ hậu cần xa bờ:
- Trường hợp đóng mới tàu vỏ thép: Chủ tàu được vay tối đa 95% tổng giá trị đầu tư với lãi suất 7%/năm (chủ tàu trả 1%/năm, ngân sách nhà nước cấp bù 6%/năm).
- Trường hợp đóng mới tàu vỏ gỗ: Chủ tàu được vay tối đa 70% tổng giá trị đầu tư với lãi suất 7%/năm (chủ tàu trả 3%/năm, ngân sách nhà nước cấp bù 4%/năm).
- Hạn mức và lãi suất cho vay đóng mới tàu khai thác hải sản xa bờ:
- Tàu vỏ thép, vỏ vật liệu mới từ 400CV đến dưới 800CV: Vay tối đa 90% giá trị đầu tư, chủ tàu trả lãi suất 2%/năm, ngân sách cấp bù 5%/năm.
- Tàu vỏ thép, vỏ vật liệu mới từ 800CV trở lên: Vay tối đa 95% giá trị đầu tư, chủ tàu trả lãi suất 1%/năm, ngân sách cấp bù 6%/năm.
- Tàu vỏ gỗ (bao gồm cả trường hợp gia cố bọc vỏ thép, bọc vỏ vật liệu mới): Vay tối đa 70% giá trị đầu tư, chủ tàu trả lãi suất 3%/năm, ngân sách cấp bù 4%/năm.
- Chính sách nâng cấp tàu: Đối với việc nâng cấp tàu vỏ gỗ dưới 400CV thành tàu từ 400CV trở lên hoặc nâng công suất tàu đã có sẵn trên 400CV (máy thay thế phải mới 100%), chủ tàu được vay tối đa 70% giá trị nâng cấp, chủ tàu trả lãi suất 3%/năm, ngân sách cấp bù 4%/năm.
- Thời hạn và tài sản thế chấp: Thời hạn cho vay là 11 năm, trong đó năm đầu tiên chủ tàu được miễn lãi và chưa phải trả nợ gốc (ngân sách nhà nước cấp bù số lãi này). Chủ tàu được thế chấp chính giá trị tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm khoản vay.
- Cơ chế xử lý rủi ro do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng:
- Nếu tàu bị hư hỏng nhưng vẫn sửa chữa được: Ngân hàng cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong thời gian sửa chữa; công ty bảo hiểm thanh toán chi phí sửa chữa.
- Nếu tàu bị thiệt hại hoàn toàn không thể khai thác: Xử lý bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm, sử dụng dự phòng rủi ro của ngân hàng để bù đắp; trường hợp vẫn thiếu hụt nợ gốc thì báo cáo Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ xử lý cụ thể từng trường hợp.
- Chính sách cho vay vốn lưu động: Áp dụng cho chủ tàu khai thác và dịch vụ hậu cần xa bờ hoạt động hiệu quả. Hạn mức vay tối đa 70% giá trị cung cấp dịch vụ hậu cần hoặc 70% chi phí cho một chuyến đi biển. Lãi suất cho vay là 7%/năm trong năm đầu tiên.
Chính sách hỗ trợ bảo hiểm
Nhà nước hỗ trợ kinh phí mua bảo hiểm cho các tàu khai thác hải sản xa bờ và tàu dịch vụ hậu cần xa bờ có công suất từ 90CV trở lên là thành viên tổ đội, hợp tác xã:
- Hỗ trợ hàng năm 100% kinh phí mua bảo hiểm tai nạn cho tất cả thuyền viên làm việc trên tàu.
- Hỗ trợ hàng năm kinh phí mua bảo hiểm thân tàu, trang thiết bị, ngư lưới cụ (bảo hiểm mọi rủi ro) với mức:
- Hỗ trợ 70% kinh phí đối với tàu có công suất từ 90CV đến dưới 400CV.
- Hỗ trợ 90% kinh phí đối với tàu có công suất từ 400CV trở lên.
Chính sách ưu đãi thuế toàn diện
Nhằm giảm bớt gánh nặng tài chính cho ngư dân và doanh nghiệp thủy sản, Nghị định quy định các ưu đãi thuế vượt trội:
- Miễn thuế tài nguyên đối với hải sản khai thác tự nhiên.
- Không thu lệ phí trước bạ đối với tàu, thuyền khai thác thủy, hải sản.
- Miễn thuế môn bài đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.
- Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước phục vụ hoạt động nuôi trồng thủy hải sản.
- Không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm thủy sản do tổ chức, cá nhân tự nuôi trồng, khai thác bán ra; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị phục vụ trực tiếp khai thác hải sản.
- Hoàn thuế GTGT đối với tàu đóng mới, nâng cấp có công suất máy chính từ 400CV trở lên dùng để khai thác hải sản.
- Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp khai thác hải sản.
- Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động khai thác hải sản, dịch vụ hậu cần phục vụ trực tiếp khai thác xa bờ, và thu nhập từ đóng mới, nâng cấp tàu cá từ 400CV trở lên.
- Miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, nguyên liệu, linh kiện trong nước chưa sản xuất được dùng để đóng mới, nâng cấp tàu từ 400CV trở lên.
Các chính sách hỗ trợ khác
Bên cạnh tín dụng và thuế, Nhà nước còn ban hành các chính sách hỗ trợ trực tiếp khác cho tàu từ 400CV trở lên:
- Hỗ trợ 100% chi phí đào tạo, hướng dẫn thuyền viên vận hành tàu vỏ thép, tàu vỏ vật liệu mới và kỹ thuật khai thác, bảo quan sản phẩm theo công nghệ mới.
- Hỗ trợ chi phí vận chuyển hàng hóa từ đất liền ra khơi và vận chuyển hải sản về đất liền cho tàu dịch vụ hậu cần xa bờ: Mức hỗ trợ là 40 triệu đồng/chuyến biển (đối với tàu từ 400CV đến 800CV) và 60 triệu đồng/chuyến biển (đối với tàu từ 800CV trở lên); hỗ trợ tối đa 10 chuyến biển/năm.
- Hỗ trợ 100% chi phí thiết kế mẫu tàu vỏ thép khai thác hải sản và tàu dịch vụ hậu cần xa bờ.
- Hỗ trợ 100% chi phí duy tu, sửa chữa định kỳ tàu vỏ thép nhưng không quá 1% giá trị đóng mới tàu.
Nguồn vốn và cơ chế thực hiện chính sách
Ngân sách trung ương đảm bảo cấp bù lãi suất cho các ngân hàng thương mại, kinh phí thiết kế mẫu tàu và chi phí đào tạo thuyền viên. Đối với chi phí duy tu sửa chữa, chi phí vận chuyển hàng hóa và chính sách bảo hiểm, ngân sách trung ương hỗ trợ 100% cho các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách và tỉnh Quảng Ngãi; hỗ trợ 50% cho các địa phương có tỷ lệ điều tiết về trung ương dưới 50%; các địa phương còn lại tự cân đối từ ngân sách địa phương.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và chủ tàu
Nghị định phân định rõ vai trò của các bên liên quan để đảm bảo chính sách được thực thi hiệu quả:
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì nghiên cứu nguồn lợi thủy sản, dự báo ngư trường, quy hoạch phát triển tàu cá; công bố các thiết kế mẫu tàu vỏ thép; hướng dẫn định mức duy tu sửa chữa tàu vỏ thép; phối hợp kiểm tra, giám sát và tổ chức lại sản xuất ngành thủy sản.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư & Bộ Tài chính: Cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển; hướng dẫn cơ chế cấp bù lãi suất và thực hiện chính sách bảo hiểm.
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Chỉ đạo các ngân hàng thương mại nhà nước bố trí vốn cho vay; hướng dẫn thủ tục tín dụng đơn giản, an toàn; thực hiện tái cấp vốn khi cần thiết.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Tổ chức triển khai chính sách tại địa phương; giao UBND cấp xã xác nhận đối tượng thụ hưởng; hướng dẫn giá bán của tàu dịch vụ hậu cần xa bờ tương đương giá bán lẻ ở đất liền; bố trí ngân sách địa phương phối hợp thực hiện.
- Chủ tàu: Được hưởng các ưu đãi; tự quyết định việc vay vốn, chọn mẫu tàu, cơ sở đóng tàu; có trách nhiệm hoàn trả vốn và lãi vay đúng hạn.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 67/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 8 năm 2014. Thời gian thực hiện các chính sách quy định về tín dụng, bảo hiểm, hỗ trợ khác và nguồn vốn (tại các Điều 4, 5, 7, 8) được áp dụng đến hết năm 2016 để tiến hành tổng kết, rút kinh nghiệm cho giai đoạn tiếp theo. Trong trường hợp một nội dung có nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau, tổ chức, cá nhân thụ hưởng được quyền lựa chọn áp dụng chính sách có mức hỗ trợ cao nhất.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 67/2014/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 07 tháng 07 năm 2014 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân hàng nhà nước ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 09 tháng 12 năm 2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 24 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013; Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2013; Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2013; Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế năm 2013; Luật Thuế tài nguyên năm 2009; Pháp lệnh Phí, lệ phí năm 2001;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
Chính phủ ban hành Nghị định về một số chính sách phát triển thủy sản.
Nghị định này quy định chính sách về đầu tư, tín dụng, bảo hiểm; chính sách ưu đãi thuế và một số chính sách khác nhằm phát triển thủy sản.
Nghị định này áp dụng đối với:
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động thủy sản.
3. Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động thủy sản.
MỘT SỐ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỦY SẢN
a) Ngân sách trung ương đầu tư 100% kinh phí xây dựng cảng cá loại I, khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng.
b) Ngân sách trung ương hỗ trợ đầu tư cho cảng cá loại II và khu neo đậu tránh trú bão cấp tỉnh tối đa 90% đối với các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách và tỉnh Quảng Ngãi, tối đa 50% đối với địa phương có điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương.
2. Ngân sách trung ương đầu tư 100% tổng mức đầu tư (kể cả giải phóng mặt bằng, các hạng mục hạ tầng thiết yếu và các hạng mục khác) đối với các tuyến đảo, bao gồm các dự án cảng cá (cảng loại I, loại II) và khu neo đậu tránh trú bão thuộc tuyến đảo.
a) Ngân sách trung ương đầu tư 100% kinh phí xây dựng đối với các dự án do Bộ, ngành trung ương quản lý.
b) Ngân sách trung ương hỗ trợ đầu tư tối đa 90% đối với các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách và tỉnh Quảng Ngãi, tối đa 50% đối với địa phương có điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương đối với các dự án do địa phương quản lý.
4. Ngân sách trung ương đầu tư 100% kinh phí xây dựng hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản tập trung trên biển bao gồm hệ thống phao tiêu, đèn báo ranh giới khu vực nuôi, hệ thống neo lồng bè.
5. Đối với kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư thủy sản nêu tại Khoản 1, Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều này do ngân sách địa phương đảm bảo, kể cả các dự án của Trung ương tại địa phương.
b) Điều kiện vay: Các đối tượng đang hoạt động nghề cá có hiệu quả, có khả năng tài chính và có phương án sản xuất cụ thể, được Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt.
- Đối với đóng mới tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ, bao gồm cả máy móc, trang thiết bị hàng hải; máy móc thiết bị bảo quản hải sản; bảo quản hàng hóa; bốc xếp hàng hóa:
Trường hợp đóng mới tàu vỏ thép: Chủ tàu được vay vốn ngân hàng thương mại tối đa 95% tổng giá trị đầu tư đóng mới với lãi suất 7%/năm, trong đó chủ tàu trả 1%/năm, ngân sách nhà nước cấp bù 6%/năm.
Trường hợp đóng mới tàu vỏ gỗ: Chủ tàu được vay vốn ngân hàng thương mại tối đa 70% tổng giá trị đầu tư đóng mới, với lãi suất 7%/năm, trong đó chủ tàu trả 3%/năm, ngân sách nhà nước cấp bù 4%/năm.
- Đối với đóng mới tàu khai thác hải sản xa bờ, bao gồm cả máy móc, trang thiết bị hàng hải; thiết bị phục vụ khai thác; ngư lưới cụ; trang thiết bị bảo quản hải sản:
Trường hợp đóng mới tàu vỏ thép, vỏ vật liệu mới có tổng công suất máy chính từ 400CV đến dưới 800CV: Chủ tàu được vay vốn ngân hàng tối đa 90% tổng giá trị đầu tư đóng mới tàu với lãi suất 7%/năm, trong đó chủ tàu trả 2%/năm, ngân sách nhà nước cấp bù 5%/năm.
Trường hợp đóng mới tàu vỏ thép, vỏ vật liệu mới có tổng công suất máy chính từ 800CV trở lên: Chủ tàu được vay vốn ngân hàng thương mại tối đa 95% tổng giá trị đầu tư đóng mới tàu với lãi suất 7%/năm, trong đó chủ tàu trả 1%/năm, ngân sách nhà nước cấp bù 6%/năm.
Trường hợp đóng mới tàu vỏ gỗ: Chủ tàu được vay vốn ngân hàng thương mại tối đa 70% tổng giá trị đầu tư đóng mới với lãi suất 7%/năm, trong đó chủ tàu trả 3%/năm, ngân sách nhà nước cấp bù 4%/năm.
Trường hợp đóng mới tàu vỏ gỗ đồng thời gia cố bọc vỏ thép, bọc vỏ vật liệu mới cho tàu: Chủ tàu được vay vốn ngân hàng thương mại tối đa 70% tổng giá trị đầu tư đóng mới tàu với lãi suất 7%/năm, trong đó chủ tàu trả 3%/năm, ngân sách nhà nước cấp bù 4%/năm.
- Đối với nâng cấp tàu vỏ gỗ có tổng công suất máy chính dưới 400CV thành tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên và nâng cấp công suất máy đối với tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên (phần máy bổ sung hoặc thay thế phải là máy mới 100%): Chủ tàu được vay vốn ngân hàng thương mại tối đa 70% tổng giá trị nâng cấp tàu, bao gồm cả chi phí gia cố vỏ tàu, chi phí mua trang thiết bị và ngư lưới cụ mới phục vụ khai thác hải sản (nếu có) với lãi suất 7%/năm, trong đó chủ tàu trả 3%/năm, ngân sách nhà nước cấp bù 4%/năm.
đ) Tài sản thế chấp: Chủ tàu được thế chấp giá trị tài sản hình thành từ vốn vay làm tài sản để bảo đảm khoản vay.
e) Ổn định mức lãi suất chủ tàu phải trả hàng năm theo quy định của Nghị định này. Mức lãi suất 7%/năm quy định tại Điều này thực hiện trong năm đầu tính từ ngày đối tượng ký kết vốn vay với ngân hàng thương mại. Khi mặt bằng lãi suất cho vay giảm, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam căn cứ tình hình thực tế báo cáo Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh giảm tương ứng. Trường hợp mặt bằng lãi suất cho vay tăng, xử lý theo quy định tại Điểm d
Các khoản cho vay đóng mới, nâng cấp tàu quy định tại Khoản 1 Điều này bị rủi ro xảy ra do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng, thì tùy theo mức độ bị thiệt hại được xử lý theo nguyên tắc sau:
a) Đối với chủ tàu
- Trường hợp thiệt hại nhưng tàu vẫn có thể sửa chữa để hoạt động, chủ tàu được ngân hàng thương mại cơ cấu lại thời hạn trả nợ khoản vay trong thời gian sửa chữa tàu. Công ty bảo hiểm thanh toán toàn bộ chi phí sửa tàu.
- Trường hợp thiệt hại khiến tàu không thể sử dụng khai thác, việc xử lý rủi ro do ngân hàng thương mại cho vay thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.
b) Đối với ngân hàng thương mại cho vay.
- Trường hợp thiệt hại nhưng tàu vẫn có thể sửa chữa để hoạt động, ngân hàng thương mại thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng trong thời gian sửa chữa tàu.
- Trường hợp thiệt hại khiến tàu không thể tiếp tục sử dụng khai thác, ngân hàng thương mại xử lý nợ theo thứ tự như sau:
Tài sản đã mua bảo hiểm thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm.
Sử dụng khoản dự phòng được trích lập đối với dư nợ cho vay chính con tàu trong chi phí để bù đắp theo quy định của pháp luật.
Trường hợp đã xử lý như trên nhưng vẫn chưa thu hồi đủ nợ gốc, ngân hàng thương mại báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để trình Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo xử lý từng trường hợp cụ thể.
a) Đối tượng được vay vốn: Các chủ tàu khai thác hải sản và cung cấp dịch vụ hậu cần khai thác hải sản.
b) Điều kiện vay: Là các đối tượng đang hoạt động nghề cá có hiệu quả, có khả năng tài chính và có phương án sản xuất kinh doanh cụ thể.
c) Hạn mức vay:
- Tối đa 70% giá trị cung cấp dịch vụ hậu cần đối với tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản.
- Tối đa 70% chi phí cho một chuyến đi biển đối với tàu khai thác hải sản.
d) Lãi suất cho vay là 7%/năm trong năm đầu tính từ ngày đối tượng ký kết vốn vay với ngân hàng thương mại và được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam căn cứ tình hình thực tế báo cáo Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh đảm bảo lãi suất cho vay không vượt quá lãi suất cho vay thấp nhất trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí mua bảo hiểm cho các tàu khai thác hải sản xa bờ, tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ là thành viên tổ đội, hợp tác xã khai thác hải sản và có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên:
1. Hỗ trợ hàng năm 100% kinh phí mua bảo hiểm tai nạn thuyền viên cho mỗi thuyền viên làm việc trên tàu.
2. Hỗ trợ hàng năm kinh phí mua bảo hiểm thân tàu, trang thiết bị, ngư lưới cụ trên mỗi tàu (bảo hiểm mọi rủi ro) với mức:
a) 70% kinh phí mua bảo hiểm đối với tàu có tổng công suất máy chính từ 90CV đến dưới 400CV.
b) 90% kinh phí mua bảo hiểm đối với tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên.
Điều 6. Chính sách ưu đãi thuế
1. Miễn thuế tài nguyên đối với hải sản tự nhiên khai thác.
4. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước sử dụng cho hoạt động nuôi trồng thủy, hải sản của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
5. Các trường hợp sau không chịu thuế giá trị gia tăng:
a) Sản phẩm thủy sản của tổ chức, cá nhân nuôi trồng, khai thác bán ra.
b) Bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp khai thác hải sản.
9. Miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu trong nước chưa sản xuất được để đóng mới, nâng cấp tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên.
Điều 7. Một số chính sách khác
a) Mức hỗ trợ 40 triệu đồng/chuyến biển đối với tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV đến 800CV; từ 60 triệu đồng/chuyến biển đối với tàu có tổng công suất máy chính từ 800CV trở lên; hỗ trợ tối đa 10 chuyến biển/năm.
b) Điều kiện hỗ trợ:
- Tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ là thành viên của tổ đội, hợp tác xã, doanh nghiệp khai thác hải sản;
- Đăng ký tàu dịch vụ khai thác hải sản thường xuyên hoạt động dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ với cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản tại địa phương nơi đăng ký hoặc nơi cư trú;
- Có xác nhận tàu hoạt động dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ của đơn vị bộ đội đóng trên đảo gần ngư trường khai thác hải sản hoặc xác nhận vị trí hoạt động của tàu dịch vụ khai thác hải sản bằng hệ thống giám sát định vị vệ tinh (GPS) của cơ quan chức năng;
- Có xác nhận của chủ tàu khai thác hải sản xa bờ (số hiệu tàu, tên người mua, số lượng từng loại hàng hóa mua);
- Ghi và nộp nhật ký tàu dịch vụ từng chuyến biển cho cơ quan quản lý nhà nước về khai thác thủy sản tại địa phương nơi đăng ký hoặc cư trú.
Điều 8. Nguồn vốn và cơ chế thực hiện chính sách
Điều 9. Trách nhiệm của các Bộ, ngành
c) Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành và địa phương liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định nêu tại Nghị định này, đề xuất biện pháp xử lý và tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề vượt thẩm quyền.
d) Chủ trì, phối hợp các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính xác định các dự án ưu tiên đầu tư trong năm kế hoạch thuộc nhiệm vụ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
đ) Chủ trì tổ chức thực hiện Nghị định này gắn với việc tổ chức lại sản xuất đối với ngành thủy sản để phát triển bền vững, hiệu quả.
Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp nhu cầu, cân đối, bố trí vốn đầu tư phát triển theo kế hoạch 5 năm và hàng năm để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư, bảo đảm tập trung hoàn thành dứt điểm từng công trình.
a) Bố trí ngân sách thực hiện các chính sách quy định tại Nghị định này.
c) Hướng dẫn tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm theo quy định tại
a) Chỉ đạo các ngân hàng thương mại Nhà nước nắm cổ phần chi phối bố trí nguồn vốn và thực hiện cho vay phục vụ phát triển thủy sản theo quy định tại Nghị định này.
c) Đầu mối phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách tín dụng, đề xuất biện pháp xử lý và tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Nghị định này.
d) Trường hợp các ngân hàng thương mại gặp khó khăn về nguồn vốn cho vay để thực hiện các chính sách quy định tại
5. Các Bộ, ngành khác có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các chính sách phát triển thủy sản quy định tại Nghị định này.
1. Tổ chức triển khai thực hiện các chính sách quy định tại Nghị định này tại địa phương.
3. Hướng dẫn giá bán (nhiên liệu; xăng dầu, đá bảo quản hải sản; vật tư sửa chữa nhỏ, tàu thuyền ngư lưới cụ, nước ngọt, lương thực, thực phẩm thiết yếu) của tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ cho tàu khai thác hải sản xa bờ theo giá bán lẻ ở đất liền.
4. Bố trí ngân sách địa phương để hỗ trợ ngư dân và đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển thủy sản theo quy định tại Nghị định này.
5. Căn cứ yêu cầu và khả năng thực tế của địa phương được bố trí kinh phí và ban hành bổ sung, nâng mức hỗ trợ những chính sách để phát triển sản xuất kinh doanh thủy sản trên địa bàn ngoài những chính sách được quy định tại Nghị định này.
6. Căn cứ điều kiện của địa phương có thể thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện các chính sách phát triển thủy sản quy định tại Nghị định này cho phù hợp; lựa chọn đối tượng làm thí điểm thực hiện chính sách quy định tại Nghị định này và nhân rộng trên địa bàn.
Điều 11. Trách nhiệm của các Hội, Hiệp hội thủy sản
1. Phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ ngư dân đảm bảo đúng đối tượng, đúng chính sách theo quy định tại Nghị định này.
2. Hướng dẫn, vận động hội viên tuân thủ quy định pháp luật về thực hiện các chính sách phát triển thủy sản.
1. Được hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước theo quy định của Nghị định này.
2. Tự quyết định việc vay vốn, lựa chọn mẫu tàu, máy móc trang thiết bị, ngư lưới cụ, cơ sở đóng tàu để đầu tư đóng mới, nâng cấp tàu khai thác hải sản và tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ.
3. Hoàn trả vốn vay và lãi vay để đóng mới tàu khai thác hải sản và tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ theo đúng quy định của pháp luật.
4. Quyết định mức và thời hạn vay thấp hơn quy định tại
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 8 năm 2014.
2. Trong trường hợp một nội dung có nhiều chính sách hỗ trợ thì tổ chức, cá nhân thụ hưởng được lựa chọn một chính sách hỗ trợ cao nhất.
3. Các nội dung liên quan tại các quy định trước đây trái với Nghị định này hoặc mức ưu đãi của Nhà nước thấp hơn mức ưu đãi của Nghị định này thì thực hiện theo Nghị định này.
Điều 14. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch các Hội, Hiệp hội ngành hàng thủy sản trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn, thi hành Nghị định này.
|
- Ban Bí thư Trung ương Đảng; | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 5 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 6 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 9 Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 10 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
- 11 Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 12 Luật kinh doanh bảo hiểm sửa đổi 2010
- 13 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 14 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012
- 15 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013
- 16 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 1 Thông tư 22/2014/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 2 Thông tư 25/2014/TT-BNNPTNT quy định yêu cầu kỹ thuật đối với thiết kế mẫu tàu cá do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Thông tư 27/2014/TT-BNNPTNT về nội dung và định mức duy tu, sửa chữa tàu cá vỏ thép được hỗ trợ theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Thông tư 117/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 114/2014/TT-BTC hướng dẫn cấp bù lãi suất do thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 3602/QĐ-BNN-TCTS năm 2014 hướng dẫn về số lượng tàu cá đóng mới thực hiện Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Thông tư 116/2014/TT-BTC hướng dẫn về tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện bảo hiểm theo quy định tại Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 115/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chính sách bảo hiểm tại Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư 97/2015/TT-BTC sửa đổi Phụ lục 3 kèm theo Thông tư 115/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chính sách bảo hiểm quy định tại Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Thông tư 21/2015/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 22/2014/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 11 Thông tư 13/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 114/2014/TT-BTC hướng dẫn cấp bù lãi suất do thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản và Thông tư 117/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2014/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Thông tư 43/2016/TT-BTC sửa đổi Điều 5 Thông tư 116/2014/TT-BTC hướng dẫn về tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện bảo hiểm theo quy định tại Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13 Thông tư 12/2018/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 22/2014/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 14 Thông tư 123/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 114/2014/TT-BTC hướng dẫn cấp bù lãi suất do thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản, Thông tư 13/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 114/2014/TT-BTC hướng dẫn cấp bù lãi suất do thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản và Thông tư 117/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 89/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 67/2014/NĐ-CP về một số chính sách phát triển thủy sản
- 2 Văn bản hợp nhất 10/VBHN-BNNPTNT năm 2016 hợp nhất Nghị định về chính sách phát triển thủy sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Nghị định 172/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản
- 4 Nghị định 17/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản
- 5 Văn bản hợp nhất 58/VBHN-BTC năm 2019 hợp nhất Nghị định về chính sách phát triển thủy sản do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 5 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 6 Luật Thủy sản 2003
- 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 10 Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 11 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
- 12 Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 13 Quyết định 1690/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 14 Luật kinh doanh bảo hiểm sửa đổi 2010
- 15 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 16 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012
- 17 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013
- 18 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 19 Quyết định 1445/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 20 Thông tư 22/2014/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 21 Thông tư 25/2014/TT-BNNPTNT quy định yêu cầu kỹ thuật đối với thiết kế mẫu tàu cá do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 22 Thông tư 27/2014/TT-BNNPTNT về nội dung và định mức duy tu, sửa chữa tàu cá vỏ thép được hỗ trợ theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 23 Thông tư 117/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 24 Thông tư 114/2014/TT-BTC hướng dẫn cấp bù lãi suất do thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 25 Quyết định 3602/QĐ-BNN-TCTS năm 2014 hướng dẫn về số lượng tàu cá đóng mới thực hiện Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 26 Thông tư 116/2014/TT-BTC hướng dẫn về tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện bảo hiểm theo quy định tại Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 27 Thông tư 115/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chính sách bảo hiểm tại Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 28 Thông tư 97/2015/TT-BTC sửa đổi Phụ lục 3 kèm theo Thông tư 115/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chính sách bảo hiểm quy định tại Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 29 Thông tư 21/2015/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 22/2014/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 30 Thông tư 13/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 114/2014/TT-BTC hướng dẫn cấp bù lãi suất do thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản và Thông tư 117/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2014/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 31 Thông tư 43/2016/TT-BTC sửa đổi Điều 5 Thông tư 116/2014/TT-BTC hướng dẫn về tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện bảo hiểm theo quy định tại Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 32 Thông tư 12/2018/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 22/2014/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 33 Thông tư 123/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 114/2014/TT-BTC hướng dẫn cấp bù lãi suất do thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản, Thông tư 13/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 114/2014/TT-BTC hướng dẫn cấp bù lãi suất do thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản và Thông tư 117/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành