Quyết định 38/2000/QĐ-NHNN1 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về kỳ dự báo và định kỳ cung cấp thông tin phục vụ cho công tác quản lý vốn khả dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Văn bản áp dụng đối với các đơn vị chức năng thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương có trách nhiệm báo cáo số liệu và Vụ Chính sách tiền tệ với vai trò là đơn vị đầu mối tiếp nhận thông tin để quản lý vốn khả dụng.
Quy định về kỳ dự báo vốn khả dụng
Kỳ dự báo vốn khả dụng được phân chia cụ thể thành 3 kỳ trong một tháng:
- Kỳ thứ nhất: Tính từ ngày 01 đến ngày 10 của tháng.
- Kỳ thứ hai: Tính từ ngày 11 đến ngày 20 của tháng.
- Kỳ thứ ba: Tính từ ngày 21 đến ngày cuối cùng của tháng.
- Nguyên tắc điều chỉnh theo ngày nghỉ: Nếu ngày bắt đầu kỳ dự báo (ngày 01, 11, 21) trùng vào ngày nghỉ làm việc theo quy định thì kỳ dự báo sẽ bắt đầu từ ngày làm việc tiếp theo liền kề. Ngược lại, nếu ngày kết thúc kỳ dự báo (ngày 10, 20 và ngày cuối tháng) trùng vào ngày nghỉ thì kỳ dự báo sẽ kết thúc vào ngày làm việc trước đó.
Định kỳ cung cấp thông tin của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
Để phục vụ công tác tổng hợp của Vụ Chính sách tiền tệ theo Quy chế Quản lý vốn khả dụng ban hành kèm theo Quyết định 37/2000/QĐ-NHNN1, các đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin theo thời hạn cụ thể như sau:
- Vụ Kế toán - tài chính: Cung cấp thông tin thực hiện của kỳ trước và số liệu dự báo cho kỳ tiếp theo trong vòng 02 ngày làm việc tiếp theo sau khi kết thúc kỳ dự báo.
- Vụ Quản lý ngoại hối: Cung cấp các thông tin liên quan trong vòng 05 ngày làm việc đầu tháng.
- Vụ Tín dụng: Cung cấp thông tin thực hiện của kỳ trước và số liệu dự báo cho kỳ tiếp theo trong vòng 02 ngày làm việc tiếp theo sau khi kết thúc kỳ dự báo.
- Vụ Nghiệp vụ phát hành và kho quỹ: Cung cấp thông tin theo từng kỳ 5 ngày một lần vào các ngày 5, 10, 15, 20, 25 và ngày cuối tháng. Thời hạn cung cấp là trong vòng 02 ngày làm việc tiếp theo sau khi kết thúc kỳ báo cáo.
- Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước: Cung cấp thông tin của ngày làm việc trước đó vào cuối giờ của mỗi ngày làm việc. Riêng đối với thông tin về tình hình thị trường đấu thầu tín phiếu, trái phiếu kho bạc qua Ngân hàng Nhà nước, Sở giao dịch phải cung cấp vào buổi chiều của ngày đấu thầu ngay sau khi có kết quả đấu thầu.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 38/2000/QĐ-NHNN1 | Hà Nội, ngày 24 tháng 1 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM SỐ 38/2000/QĐ-NHNN1 NGÀY 24 THÁNG 1 NĂM 2000 VỀ KỲ DỰ BÁO VÀ ĐỊNH KỲ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN KHẢ DỤNG
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Kỳ dự báo vốn khả dụng là 3 kỳ trong một tháng. Kỳ thứ nhất từ ngày 01 đến ngày 10 của tháng. Kỳ thứ hai từ ngày 11 đến ngày 20 của tháng. Kỳ thứ ba từ ngày 21 đến ngày cuối tháng.
Trường hợp các ngày 01, 11, 21 trùng vào ngày nghỉ làm việc theo quy định thì kỳ dự báo bắt đầu từ ngày làm việc sau đó.
Trường hợp các ngày 10, 20 và ngày cuối tháng trùng vào ngày nghỉ làm việc theo quy định thì kỳ dự báo kết thúc vào ngày làm việc trước đó.
Điều 2. Định kỳ cung cấp thông tin của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước cho Vụ Chính sách tiền tệ theo quy định tại Quy chế Quản lý vốn khả dụng ban hành kèm theo Quyết định 37/2000/QĐ-NHNN1 ngày 24 tháng 1 năm 2000 như sau:
1. Vụ Kế toán - tài chính: cung cấp các thông tin thực hiện của kỳ trước và dự báo kỳ tiếp theo trong vòng 2 ngày làm việc tiếp theo sau khi kết thúc kỳ dự báo.
2. Vụ Quản lý ngoại hối: cung cấp các thông tin trong vòng 5 ngày làm việc đầu tháng.
3. Vụ Tín dụng: cung cấp các thông tin thực hiện của kỳ trước và số dự báo kỳ tiếp theo trong vòng 2 ngày làm việc tiếp theo sau khi kết thúc kỳ dự báo.
4. Vụ nghiệp vụ phát hành và kho quỹ: trong vòng 2 ngày làm việc tiếp theo sau khi kết thúc kỳ báo cáo, cung cấp thông tin theo từng kỳ 5 ngày một lần vào các ngày 5, 10, 15, 20, 25 và ngày cuối tháng.
5. Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước: cung cấp các thông tin của ngày làm việc trước vào cuối giờ mỗi ngày làm việc. Riêng thông tin về tình hình thị trường đấu thầu tín phiếu, trái phiếu kho bạc qua Ngân hàng Nhà nước cung cấp vào buổi chiều của ngày đấu thầu khi có kết quả đấu thầu.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Nguyễn Văn Giàu (Đã ký) |