Tóm tắt Quyết định 38/2006/QĐ-UBND quy định phân công trách nhiệm và phối hợp quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại tỉnh Đồng Tháp
Quyết định 38/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành nhằm xác định rõ chức năng, nhiệm vụ và cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh.
- Phân công trách nhiệm quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa đặc thù
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa đặc thù cho 14 sở chuyên ngành cụ thể như sau:
- Sở Y tế: Quản lý các loại nguyên liệu làm thuốc, thuốc phòng và chữa bệnh cho người, vắc xin, vật tư vệ sinh, trang thiết bị y tế, xà phòng, hóa chất gia dụng, phấn rôm, thuốc đánh răng, mỹ phẩm, vệ sinh an toàn thực phẩm, nước ăn uống và nước sinh hoạt.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Quản lý giống cây trồng, giống vật nuôi, hóa chất, chế phẩm sinh học phục vụ trồng trọt, chăn nuôi; thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi; vật tư nông nghiệp, chất bảo quản nông - lâm sản, công trình thủy lợi; giống, thức ăn, thuốc thú y, vật tư, hóa chất và chế phẩm sinh học trong nuôi trồng thủy sản.
- Sở Giao thông Vận tải: Quản lý phương tiện giao thông cơ giới, thiết bị an toàn giao thông, phương tiện/thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng, công-te-nơ, nồi hơi, bình chịu áp lực, thiết bị chuyên dùng trong giao thông và các công trình hạ tầng giao thông.
- Sở Xây dựng: Quản lý các công trình xây dựng, vật liệu xây dựng và vật liệu trang trí nội thất.
- Sở Công nghiệp: Quản lý hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp; máy móc, thiết bị kỹ thuật dùng cho công nghiệp và tiêu dùng; thiết bị chuyên dùng thăm dò, khai thác mỏ, luyện kim; thiết bị sản xuất hóa chất, vật liệu nổ, thiết bị công nghiệp chế biến thực phẩm; sản phẩm điện công nghiệp và điện tử.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Quản lý máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động và an toàn công trình vui chơi công cộng.
- Sở Bưu chính Viễn thông: Quản lý các sản phẩm bưu chính, viễn thông và sản phẩm công nghệ thông tin.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Quản lý sản phẩm đo đạc bản đồ, địa chất khoáng sản, sản phẩm điều tra cơ bản/dự báo tài nguyên môi trường và các thành phần môi trường (đất, nước, không khí).
- Sở Văn hóa Thông tin: Quản lý các sản phẩm văn hóa, văn học, nghệ thuật và thông tin báo chí.
- Sở Thương mại và Du lịch: Quản lý các dịch vụ thương mại và thương mại điện tử.
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Quản lý sách giáo khoa, đồ dùng dạy học, thiết bị kỹ thuật trường học, sách nghiên cứu và sách khoa học kỹ thuật.
- Sở Tài chính: Quản lý sản phẩm liên quan đến dự trữ quốc gia, kinh doanh xổ số, hoạt động chứng khoán; dịch vụ bảo hiểm, kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế, thẩm định giá và hải quan.
- Sở Thể dục Thể thao: Quản lý công trình thể thao, trang thiết bị luyện tập và thi đấu của cơ sở thể thao và các môn thể thao.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Quản lý thiết bị an toàn bức xạ hạt nhân, nguồn phóng xạ, phương tiện/dụng cụ đo lường và tất cả các sản phẩm, hàng hóa còn lại (ngoài các nhóm thuộc quản lý của 13 sở nêu trên và sản phẩm thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước).
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã
- Thực hiện các biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ phục vụ đời sống nhân dân, tổ chức thực hiện pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương.
- Giao nhiệm vụ cho các phòng, ban chức năng phối hợp với các tổ chức đoàn thể ngăn chặn việc sản xuất, lưu thông hàng giả, hàng kém chất lượng.
- Phối hợp với cơ quan chức năng cấp tỉnh và Thanh tra các sở, ngành kiểm tra, thanh tra chất lượng hàng hóa và xử lý vi phạm hành chính theo quy định.
- Quy định về kiểm tra và thanh tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Tổ chức kiểm tra chất lượng: Phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện, thủ tục chỉ định của Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ quản lý chuyên ngành. Các sở chuyên ngành có trách nhiệm củng cố bộ máy, bố trí cán bộ phụ trách công tác kiểm tra chất lượng đối với nhóm hàng hóa được phân công.
- Thanh tra chuyên ngành: Hoạt động thanh tra chất lượng là thanh tra chuyên ngành, do đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên thực hiện nhằm kiểm tra việc chấp hành pháp luật, xử phạt và áp dụng biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm.
- Phối hợp liên ngành: Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tổ chức các đợt thanh tra, kiểm tra liên ngành theo chỉ đạo của UBND Tỉnh.
- Tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo
- Trách nhiệm chủ trì: Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện triển khai, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng quý, 6 tháng và hằng năm, các sở chuyên ngành gửi báo cáo công tác quản lý chất lượng hàng hóa được phân công về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo UBND Tỉnh.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 38/2006/QĐ-UBND | Thị xã Cao Lãnh, ngày 15 tháng 08 năm 2006 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 179/2004/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng có liên quan tổ chức triển khai và theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện Quyết định này.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2006/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
Quy định những nguyên tắc và trách nhiệm phối hợp quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu để kịp thời sửa chữa những sai sót và ngăn ngừa thiệt hại đến tài sản nhà nước; quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức nhà sản xuất; kinh doanh; xuất khẩu, nhập khẩu; sức khỏe của người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Các sở, ban ngành Tỉnh là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh tổ chức thực hiện công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong phạm vi được phân công, Giám đốc các sở chuyên ngành chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Tỉnh về những nội dung cụ thể như sau:
1. Tổ chức thực hiện hoặc tham gia công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước quy định, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất để tạo ra sản phẩm có chất lượng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, phục vụ sản xuất và xuất khẩu.
2. Nâng cao vai trò trách nhiệm quản lý về chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các sở, ngành Tỉnh đối với toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, từ định hướng sản xuất ra sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ trên thị trường và xuất khẩu, thuộc phạm vi của ngành phụ trách.
Điều 3. Chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các sở chuyên ngành.
1. Xây dựng kế hoạch quản lý nhà nước hàng năm và 05 năm (hoặc dài hạn) về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo thẩm quyền của ngành.
2. Rà soát cơ chế, chính sách, văn bản pháp luật liên quan đến quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh kiến nghị với Trung ương để bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với điều kiện thực tế.
3. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và công tác phối hợp giữa các ngành có liên
quan để quản lý tốt chất lượng sản phẩm, hàng hóa được phân công.
4. Soạn thảo trình Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn đối với công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
5. Tổ chức thực hiện và tuyên truyền, giáo dục nhân dân thực hiện các quy định của Nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên các phương tiện thông tin đại chúng và chỉ đạo công tác phối hợp với các ngành có liên quan để thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật; đồng thời phát hiện những nhân tố tích cực, xuất sắc để biểu dương, khen thưởng. Xử phạt hoặc đề xuất xử phạt theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Điều 4. Chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa của Sở Khoa học và Công nghệ.
1. Có trách nhiệm tổng hợp các lĩnh vực quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh trình các Bộ, ngành có liên quan.
2. Là cơ quan tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh chỉ đạo thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Đề xuất các chủ trương, chính sách chung, quản lý thống nhất về nghiệp vụ và tuyên truyền phổ biến pháp luật về tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, hàng hóa, chủ trì phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan đề xuất Ủy ban nhân dân Tỉnh thực hiện việc thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo Nghị định số 179/2004/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ.
3. Phối hợp với Sở Thương mại và Du lịch và các sở, ban ngành có liên quan thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo thẩm quyền; tăng cường công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa (ngoài các sản phẩm, hàng hóa đặc thù được phân công cho các sở chuyên ngành quản lý theo quy định này); tổ chức quản lý, hướng dẫn và kiểm tra.
Thực hiện công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa, công bố hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn và các biện pháp quản lý khác theo quy định của pháp luật.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN NGÀNH
Các đơn vị quản lý chuyên ngành thực hiện việc quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hóa theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao đối với các sản phẩm, hàng hóa đặc thù. Ủy ban nhân dân Tỉnh giao nhiệm vụ các đơn vị quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa như sau:
1. Sở Y tế:
Các loại nguyên liệu để làm thuốc và các loại thuốc phòng và chữa bệnh cho con người, các loại vắc xin, các loại loại vật tư vệ sinh, trang thiết bị
thiết bị y tế, xà phòng và hóa chất gia dụng, phấn rôm, thuốc đánh răng, mỹ phẩm, vệ sinh an toàn thực phẩm, nước ăn uống, nước sinh hoạt.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Các loại giống cây trồng, giống vật nuôi, các hóa chất, chế phẩm sinh học phục vụ trồng trọt, chăn nuôi; thuốc thú y thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm; các loại vật tư nông nghiệp và chất bảo quản nông, lâm sản và công trình thủy lợi.
- Các loại giống thủy sản, thức ăn nuôi trồng thủy sản, thuốc thú y thủy sản, các loại vật tư, hóa chất, chế phẩm sinh học dùng trong nuôi trồng thủy sản nuôi.
3. Sở Giao thông Vận tải:
Phương tiện giao thông cơ giới và các thiết bị liên quan đến an toàn cho con người và phương tiện giao thông vận tải, phương tiện thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng, công ten nơ, nồi hơi, bình chịu áp lực và phương tiện, thiết bị chuyên dùng khác sử dụng trong giao thông vận tải, các công trình hạ tầng giao thông.
4. Sở Xây dựng:
Công trình xây dựng, vật liệu xây dựng, vật liệu trang trí nội thất.
5. Sở Công nghiệp:
Hóa chất vật liệu nổ công nghiệp, máy, trang thiết bị kỹ thuật dùng cho công nghiệp và tiêu dùng; các phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng sử dụng trong thăm dò, khai thác mỏ và luyện kim; các thiết bị sản xuất hóa chất, vật liệu nổ, các thiết bị sản xuất trong công nghiệp chế biến thực phẩm, sản phẩm điện công nghiệp, điện tử.
6. Sở Lao động -Thương binh và Xã hội:
Máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động, an toàn đối với công trình phục vụ vui chơi công cộng.
7. Sở Bưu chính Viễn thông:
Sản phẩm bưu chính, viễn thông, sản phẩm công nghệ thông tin.
8. Sở Tài nguyên và Môi trường:
Các sản phẩm về đo đạc bản đồ và địa chất khoáng sản, các sản phẩm điều tra cơ bản và dự báo về tài nguyên và môi trường; các thành phần môi trường như: đất, nước, không khí.
9. Sở Văn hóa Thông tin:
Sản phẩm văn hóa, văn học, nghệ thuật, thông tin báo chí.
10. Sở Thương mại và Du lịch:
Các dịch vụ thương mại, thương mại điện tử.
11. Sở Giáo dục và Đào tạo:
Sách giáo khoa, đồ dùng dạy học và thiết bị kỹ thuật dùng trong nhà trường, sách nghiên cứu, sách khoa học kỹ thuật.
12. Sở Tài chính:
Các sản phẩm liên quan đến dự trữ quốc gia, kinh doanh, xổ số, hoạt động chứng khoán; dịch vụ bảo hiểm, kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính,
thuế, thẩm định giá, hải quan.
13. Sở Thể dục Thể thao:
Công trình thể thao, trang thiết bị luyện tập, thi đấu của các cơ sở thể dục thể thao và của các môn thể thao.
14. Sở Khoa học và Công nghệ:
Thiết bị an toàn bức xạ hạt nhân; các nguồn phóng xạ; phương tiện, dụng cụ đo lường và các sản phẩm, hàng hóa khác (trừ các sản phẩm hàng hóa đã nêu tại các điểm từ 1 đến 13 nói trên và các sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước).
Điều 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã.
1. Thực hiện các biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ phục vụ đời sống nhân dân ở địa phương nhằm tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa trên địa bàn huyện, thị xã.
2. Giao nhiệm vụ cho các phòng, ban chức năng phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương thực hiện ngăn chặn việc sản xuất, lưu thông sản phẩm hàng hóa giả, hàng hóa kém chất lượng; phối hợp với các cơ quan chức năng cấp tỉnh; thanh tra các sở, ngành có liên quan thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra lĩnh vực chất lượng sản phẩm, hàng hóa và xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Về tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
1. Các tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa phải đáp ứng các điều kiện quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ quản lý chuyên ngành về điều kiện, thủ tục chỉ định tổ chức thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa.
2. Các sở chuyên ngành theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao kiện toàn và củng cố cơ cấu tổ chức hiện có, bố trí cán bộ làm công tác quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa đối với các sản phẩm đặc thù nêu trên.
Điều 8. Thanh tra Nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
1. Thanh tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa là thanh tra chuyên ngành.
2. Nội dung thanh tra chuyên ngành chất lượng sản phẩm, hàng hóa là thanh tra việc chấp hành pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, xử phạt, áp dụng hoặc kiến nghị áp dụng theo thẩm quyền các biện pháp phòng ngừa và chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật.
Việc thanh tra do đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên thực hiện.
3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành tổ chức các đợt thanh tra, kiểm tra về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Tỉnh với nội dung, đối tượng, hình thức cụ thể từng thời kỳ phù hợp với tình hình, điều kiện của Tỉnh.
Định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm các đơn vị chuyên ngành báo cáo công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa được phân công phụ trách gởi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh.
Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc các ngành, các cấp kiến nghị Ủy ban nhân dân Tỉnh để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- 1 Quyết định 24/2011/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 2 Quyết định 306/QĐ-UBND-HC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 30/2011/QĐ-UBND về Quy định phân công trách nhiệm trong hoạt động quản lý Nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 2 Quyết định 24/2011/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 3 Quyết định 29/2011/QĐ-UBND quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Yên Bái do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành
- 4 Quyết định 05/2012/QĐ-UBND về Quy định phân công trách nhiệm quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 5 Quyết định 306/QĐ-UBND-HC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 24/2011/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 2 Quyết định 306/QĐ-UBND-HC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa năm 1999
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 179/2004/NĐ-CP quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá
- 4 Quyết định 30/2011/QĐ-UBND về Quy định phân công trách nhiệm trong hoạt động quản lý Nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 5 Quyết định 29/2011/QĐ-UBND quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Yên Bái do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành
- 6 Quyết định 05/2012/QĐ-UBND về Quy định phân công trách nhiệm quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu